Chỉ số nhận thức tham nhũng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Từ năm 1995, Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International - TI) đã công bố một chỉ số nhận thức tham nhũng (Corruption Perceptions Index - CPI) hàng năm[1] xếp thứ tự các quốc gia trên thế giới theo "mức độ tham nhũng mà được nhận thức tồn tại trong các giới công chức và chính trị gia".[2] Tổ chức định nghĩa tham nhũng là "lạm dụng chức vụ công để hưởng tư lợi".[2]

Cuộc thăm dò năm 2003 bao gồm 133 nước; cuộc thăm dò năm 2006 là 163 nước; cuộc thăm dò năm 2007 bao gồm 180 quốc gia. Điểm số cao có nghĩa là minh bạch và ít tham nhũng hơn, trong mức điểm tối đa là 10. Kết quả cho thấy 7 trong 10 nước (và 9 trong 10 nước mới phát triển) có chỉ số nhỏ hơn 5 từ chỉ số cao nhất là 10.

Phương pháp và giải nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Minh bạch Quốc tế giao ông Johann Graf Lambsdorff của Đại học Passau để thảo ra Chỉ số Nhận thức Tham nhũng.[2] Chỉ số năm 2005 rút kết từ "16 cuộc thăm dò và bình chọn khác nhau từ 10 viện nghiêm cứu độc lập… Các viện cung cấp dữ liệu cho Chỉ số Nhận thức Tham nhũng năm 2005 là: Đại học Columbia, Economist Intelligence Unit, Freedom House, Information International, International Institute for Management Development, Merchant International Group, Tư vấn Rủi ro Kinh tế và Chính trị, Uỷ ban Kinh tế Liên hiệp quốc về Phi châu, Diễn đàn Kinh tế Thế giớiTrung tâm Nghiên cứu Thị trường Thế giới. Các Chỉ số ban đầu sử dụng các thăm dò ý kiến công chúng nhưng hiện tại chỉ dùng các chuyên viên. Tổ chức Minh bạch Quốc tế yêu cầu ít nhất ba nguồn luôn có sẵn để xếp thứ tự một nước vào Chỉ số Nhận thức Tham nhũng[2].

Tổ chức Minh bạch Quốc tế viết trong phần "Các câu hỏi thường được hỏi" về Chỉ số Nhận thức Tham nhũng rằng quan điểm của "dân cư trong nước" có tương quan với quan điểm cuả các chuyên gia ở ngoài nước. Trong quá khứ, các chuyên gia được xin ý kiến để làm nguồn cho Chỉ số Nhận thức Tham nhũng thường thường là các doanh nhân từ các nước công nghệ hóa; quan điểm cuả các nước kém phát triển hơn ít khi được dùng. Điều này đã thay đổi theo thời gian, tạo cơ hội ngày càng gia tăng tiếng nói của những người từ các nền kinh tế thị trường đang hội nhập."[2]

Vì chỉ số này dựa vào các cuộc thăm dò nên các kết quả là chủ quan và kém tin cậy đối với các nước có ít nguồn thông tin hơn. Thêm vào đó, những gì được định nghĩa là hợp pháp hoặc những gì được nhận thức là tham nhũng thì rất khác nhau giữa các nền tư pháp: việc cho tặng, ủng hộ chính trị hợp pháp ở một số nền tư pháp lại là bất hợp pháp ở các nền tư pháp khác; một vấn đề được coi như là tiền thưởng chấp nhận được ở một nước lại bị coi là hối lộ ở một nước khác. Vì thế các kết quả thăm dò phải được hiểu khá đặc biệt như đo lường nhận thức công chúng hơn là một cách đo lường tham nhũng khách quan.

Các thống kê như thế này tất nhiên là không chính xác; các thống kê từ những năm khác nhau thì không nhất thiết là so sánh được. Trung tâm liên Tôn giáo vì Trách nhiệm Công ty (Interfaith Center on Corporate Responsibility) tự giải thích, "…các thay đổi từ năm này qua năm khác trong điểm số của một nước là kết quả không chỉ vì sự nhận thức thành quả của một nước thay đổi mà còn vì phương pháp học và mô hình đang thay đổi. Mỗi năm, có một số nguồn không được cập nhật và phải bị loại bỏ khỏi Chỉ số Nhận thức Tham nhũng trong khi các nguồn mới và đáng tin cậy được thêm vào. Với những câu trả lời khác và những phương pháp tính khác ít nhiều, một thay đổi trong điểm số của một nước có thể cũng liên quan đến sự thật rằng các quan điểm khác đã được thu thập và các câu hỏi khác đã được hỏi… [cho dù] cải cách chống tham nhũng… [hoặc] các phanh khui những vụ tại tiếng tham nhũng vừa qua… [thường] thì khó cải tiến điểm số của Chỉ số Nhận thức Tham nhũng trên một thời gian ngắn, thí dụ một hoặc hai năm. Chỉ số Nhận thức Tham nhũng dựa vào các dữ liệu từ ba năm về trước. Điều này có nghĩa một sự thay đổi về nhận thức tham nhũng chỉ xuất hiện trong chỉ số trong một thời gian dài".[3]

Các nước được nhận thức là ít và nhiều tham nhũng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thăm dò năm 2006, các nước được nhận thức là ít tham nhũng nhất là:

Theo thăm dò năm 2006, các nước được nhận thức là nhiều tham nhũng nhất là:

Riêng Việt Nam, đứng hạng 111/163 năm 2006 và hạng 123/180 năm 2007. Từ năm 2000-2007, chỉ số tham nhũng Việt Nam cải thiện từ 2,4 lên mức 2,6 nhưng lại tụt hạng trong thang hạng các nước do số nước được khảo sát tăng lên. (Xem biểu đồ trên trang Thanh tra Chính Phủ). Từ sau 2007, chỉ số tham nhũng được cải thiện từ 2,6 lên 2,9, nhờ vậy thứ hạng của Việt Nam được cải thiện lên vị trí 112/182 nước vào năm 2011.

Danh sách theo mẫu tự tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Bản dưới cập nhật số liệu đến 2006. Để xem những số liệu mới nhất, xem tại en:Corruption Perceptions Index

Quốc gia hoặc Vùng Thăm dò 2001 Thăm dò 2002 Thăm dò 2003 Thăm dò 2005 Thăm dò 2006 [4]
Chỉ số Hạng Chỉ số Hạng Chỉ số Hạng Chỉ số Hạng Chỉ số Hạng
Afghanistan Afghanistan 2,5 117/159
Albania Albania 2,5 81/102 2,5 92/133 2,4 126/159 2,6 111/163
Algérie Algérie 2,6 88/133 2,8 97/159 3,1 84/163
Angola Angola 1,7 98/102 1,8 124/133 2,0 151/159 2,2 142/163
Argentina Argentina 3,5 57/91 2,8 70/102 2,5 92/133 2,8 97/159 2,9 93/163
Armenia Armenia 3,0 78/133 2,9 88/159 2,9 93/163
Úc Úc 8,5 11/91 8,6 11/102 8,8 8/133 8,8 9/159 8,7 9/163
Áo Áo 7,8 15/91 7,8 15/102 8,0 14/133 8,7 10/159 8,6 11/163
Azerbaijan Azerbaijan 2,0 84/91 2,0 95/102 1,8 124/133 2,2 137/159 2,4 130/163
Bahrain Bahrain 6,1 27/133 5,8 36/159 5,7 36/163
Bangladesh Bangladesh 0,4 91/91 1,2 102/102 1,3 133/133 1,7 158/159 2,0 156/163
Barbados Barbados 6,9 24/159 6,7 24/163
Belarus Belarus 4,8 36/102 4,2 53/133 2,6 107/159 2,1 151/163
Bỉ Bỉ 6,6 24/91 7,1 20/102 7,6 17/133 7,4 19/159 7,3 20/163
Belize Belize 4,5 46/133 3,7 62/159 3,5 66/163
Bénin Benin 2,9 88/159 2,5 121/163
Bhutan Bhutan 6,0 32/163
Bolivia Bolivia 2,0 84/91 2,2 89/102 2,3 106/133 2,5 117/159 2,7 105/163
Flag of Bosnia and Herzegovina.svg
Bosna và Hercegovina
3,3 70/133 2,9 88/159 2,9 93/163
Botswana Botswana 6,0 26/91 6,4 24/102 5,7 30/133 5,9 32/159 5,6 37/163
Brasil Brasil 4,0 46/91 4,0 45/102 3,9 54/133 3,7 62/159 3,3 70/163
Bulgaria Bulgaria 3,9 47/91 4,0 45/102 3,9 54/133 4,0 55/159 4,0 57/163
Burkina Faso Burkina Faso 3,4 70/159 3,2 79/163
Burundi Burundi 2,3 130/159 2,4 130/163
Campuchia Kampuchia 2,3 130/159 2,1 151/163
Cameroon Cameroon 2,0 84/91 2,2 89/102 1,8 124/133 2,2 137/159 2,3 138/163
Canada Canada 8,9 7/91 9,0 7/102 8,7 11/133 8,4 14/159 8,5 14/163
Cộng hòa Trung Phi Cộng hoà Trung Phi 2,4 130/163
Tchad Chad 1,7 158/159 2,0 156/163
Chile Chile 7,5 18/91 7,5 17/102 7,4 20/133 7,3 21/159 7,3 20/163
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa 3,5 57/91 3,5 59/102 3,4 66/133 3,2 78/159 3,3 70/163
Trung Hoa Dân Quốc Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) 5,9 27/91 5,6 29/102 5,7 30/133 5,9 32/159 5,9 34/163
Colombia Colombia 3,8 50/91 3,6 57/102 3,7 59/133 4,0 55/159 3,9 59/163
Costa Rica Costa Rica 4,5 40/91 4,5 40/102 4,3 50/133 4,2 51/159 4,1 55/163
Côte d'Ivoire Côte d'Ivoire 2,1 118/133 1,9 152/159 2,1 151/163
Croatia Croatia 3,9 47/91 3,8 51/102 3,7 59/133 3,4 70/159 3,4 69/163
Cuba Cuba 4,6 43/133 3,8 59/159 3,5 66/163
Cộng hòa Síp Cyprus 6,1 27/133 5,7 37/159 5,6 37/163
Cộng hòa Séc Cộng hoà Séc 3,9 47/91 3,7 52/102 3,9 54/133 4,3 47/159 4,8 46/163
Cộng hoà Dân chủ Congo Dem. Rep. of the Congo 2,1 144/159 2,0 156/163
Đan Mạch Đan Mạch 9,5 2/91 9,5 2/102 9,5 3/133 9,5 4/159 9,5 4/163
Dominica Dominica 4,5 53/163
Cộng hòa Dominica Cộng hoà Dominican 3,3 70/133 3,0 85/159 2,8 99/163
Ecuador Ecuador 2,3 79/91 2,2 89/102 2,2 113/133 2,3 138/159 2,3 138/163
Ai Cập Ai Cập 3,6 54/91 3,4 62/102 3,3 70/133 3,4 70/159 3,3 70/163
El Salvador El Salvador 3,6 54/91 3,4 62/102 3,7 59/133 4,2 51/159 4,0 57/163
Guinea Xích đạo Guinea Xích Đạo 1,9 152/159 2,1 151/163
Eritrea Eritrea 2,6 107/159 2,9 93/163
Estonia Estonia 5,6 28/91 5,6 29/102 5,5 33/133 6,4 27/159 6,7 24/163
Ethiopia Ethiopia 3,5 59/102 2,5 92/133 2,2 137/159 2,4 130/163
Fiji Fiji 4,0 55/159
Phần Lan Phần Lan 9,9 1/91 9,7 1/102 9,7 1/133 9,6 2/159 9,6 1/163
Pháp Pháp 6,7 23/91 6,3 25/102 6,9 23/133 7,5 18/159 7,4 18/163
Gabon Gabon 2,9 88/159 3,0 90/163
Gambia Gambia 2,5 92/133 2,7 103/159 2,5 121/163
Gruzia Gruzia 2,4 85/102 1,8 124/133 2,3 130/159 2,8 99/163
Đức Đức 7,4 20/91 7,3 18/102 7,7 16/133 8,2 16/159 8,0 16/163
Ghana Ghana 3,4 59/91 3,9 50/102 3,3 70/133 3,5 65/159 3,3 70/163
Hy Lạp Hy Lạp 4,2 42/91 4,2 44/102 4,3 50/133 4,3 47/159 4,4 54/163
Flag of Grenada.svg
Grenada
3,5 66/163
Guatemala Guatemala 2,9 65/91 2,5 81/102 2,4 100/133 2,5 117/159 2,6 111/163
Guinée Guinea 1,9 160/163
Guyana Guyana 2,5 117/159 2,5 121/163
Haiti Haiti 2,2 89/102 1,5 131/133 1,8 155/159 1,8 163/163
Honduras Honduras 2,7 71/91 2,7 71/102 2,3 106/133 2,6 107/159 2,5 121/163
Hồng Kông Hương Cảng 7,9 14/91 8,2 14/102 8,0 14/133 8,3 15/159 8,3 15/163
Hungary Hungary 5,3 31/91 4,9 33/102 4,8 40/133 5,0 40/159 5,2 41/163
Iceland Băng Đảo 9,2 4/91 9,4 4/102 9,6 2/133 9,7 1/159 9,6 1/163
Ấn Độ Ấn Độ 2,7 71/91 2,7 71/102 2,8 83/133 2,9 88/159 3,3 70/163
Indonesia Indonesia 1,9 88/91 1,9 96/102 1,9 122/133 2,2 137/159 2,4 130/163
Iran Iran 3,0 78/133 2,9 88/159 2,7 105/163
Iraq Iraq 2,2 113/133 2,2 137/159 1,9 160/163
Ireland Ireland 7,5 18/91 6,9 23/102 7,5 18/133 7,4 19/159 7,4 18/163
Israel Israel 7,6 16/91 7,3 18/102 7,0 21/133 6,3 28/159 5,9 34/163
Ý Ý 5,5 29/91 5,2 31/102 5,3 35/133 5,0 40/159 4,9 45/163
Jamaica Jamaica 4,0 45/102 3,8 57/133 3,6 64/159 3,7 61/163
Nhật Bản Nhật Bản 7,1 21/91 7,1 20/102 7,0 21/133 7,3 21/159 7,6 17/163
Jordan Jordan 4,9 37/91 4,5 40/102 4,6 43/133 5,7 37/159 5,3 40/163
Kazakhstan Kazakhstan 2,7 71/91 2,3 88/102 2,4 100/133 2,6 107/159 2,6 111/163
Kenya Kenya 2,0 84/91 1,9 96/102 1,9 122/133 2,1 144/159 2,2 142/163
Kuwait Kuwait 5,3 35/133 4,7 45/159 4,8 46/163
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 2,1 118/133 2,3 130/159
Lào Lào 3,3 77/159 2,6 111/163
Latvia Latvia 3,4 59/91 3,7 52/102 3,8 57/133 4,2 51/159 4,7 49/163
Liban Liban 3,0 78/133 3,1 83/159 3,6 63/163
Lesotho Lesotho 3,4 70/159 3,2 79/163
Liberia Liberia 2,2 137/159
Libya Libya 2,1 118/133 2,5 117/159 2,7 105/163
Litva Litva 4,8 38/91 4,8 36/102 4,7 41/133 4,8 44/159 4,8 46/163
Luxembourg Luxembourg 8,7 9/91 9,0 7/102 8,7 11/133 8,5 13/159 8,6 11/163
Flag of Macau.svg
Macau
6,6 26/163
Cộng hòa Macedonia Macedonia 2,3 106/133 2,7 103/159 2,7 105/163
Madagascar Madagascar 1,7 98/102 2,6 88/133 2,8 97/159 3,1 84/163
Malawi Malawi 3,2 61/91 2,9 68/102 2,8 83/133 2,8 97/159 2,7 105/163
Malaysia Malaysia 5,0 36/91 4,9 33/102 5,2 37/133 5,1 39/159 5,0 44/163
Mali Mali 3,0 78/133 2,9 88/159 2,8 99/163
Malta Malta 6,6 25/159 6,4 28/163
Mauritanie Mauritania 3,1 84/163
Mauritius Mauritius 4,5 40/91 4,5 40/102 4,4 48/133 4,2 51/159 5,1 42/163
México Mexico 3,7 51/91 3,6 57/102 3,6 64/133 3,5 65/159 3,3 70/163
Moldova Moldova 3,1 63/91 2,1 93/102 2,4 100/133 2,9 88/159 3,2 79/163
Mông Cổ Mông Cổ 3,0 85/159 2,8 99/163
Maroc Morocco 3,7 52/102 3,3 70/133 3,2 78/159 3,2 79/163
Mozambique Mozambique 2,7 86/133 2,8 97/159 2,8 99/163
Myanma Miến Điện 1,6 129/133 1,8 155/159 1,9 160/163
Namibia Namibia 5,4 30/91 5,7 28/102 4,7 41/133 4,3 47/159 4,1 55/163
Nepal Nepal 2,5 117/159 2,5 121/163
Hà Lan Hoà Lan 8,8 8/91 9,0 7/102 8,9 7/133 8,6 11/159 8,7 9/163
New Zealand New Zealand 9,4 3/91 9,5 2/102 9,5 3/133 9,6 2/159 9,6 1/163
Nicaragua Nicaragua 2,4 77/91 2,5 81/102 2,6 88/133 2,6 107/159 2,6 111/163
Niger Niger 2,4 126/159 2,3 138/163
Nigeria Nigeria 1,0 90/91 1,6 101/102 1,4 132/133 1,9 152/159 2,2 142/163
Na Uy Na Uy 8,6 10/91 8,5 12/102 8,8 8/133 8,9 8/159 8,8 8/163
Oman Oman 6,3 26/133 6,3 28/159 5,4 39/163
Pakistan Pakistan 2,3 79/91 2,6 77/102 2,5 92/133 2,1 144/159 2,2 142/163
Flag of Palestine.svg
Palestine
3,0 78/133 2,6 107/159
Panama Panama 3,7 51/91 3,0 67/102 3,4 66/133 3,5 65/159 3,1 84/163
Papua New Guinea Papua Tân Guinea 2,1 118/133 2,3 130/159 2,4 130/163
Paraguay Paraguay 1,7 98/102 1,6 129/133 2,1 144/159 2,6 111/163
Peru Peru 4,1 44/91 4,0 45/102 3,7 59/133 3,5 65/159 3,3 70/163
Philippines Philippines 2,9 65/91 2,6 77/102 2,5 92/133 2,5 117/159 2,5 121/163
Ba Lan Ba Lan 4,1 44/91 4,0 45/102 3,6 64/133 3,4 70/159 3,7 61/163
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 6,3 25/91 6,3 25/102 6,6 25/133 6,5 26/159 6,6 26/163
Qatar Qatar 5,6 32/133 5,9 32/159 6,0 32/163
Cộng hòa Congo Cộng hoà Congo 2,2 113/133 2,3 130/159 2,2 142/163
România România 2,8 69/91 2,6 77/102 2,8 83/133 3,0 85/159 3,1 84/163
Nga Nga 2,3 79/91 2,7 71/102 2,7 86/133 2,4 126/159 2,5 121/163
Rwanda Rwanda 3,1 83/159 2,5 121/163
Ả Rập Saudi Ả Rập Saudi 4,5 46/133 3,4 70/159 3,3 70/163
Sénégal Senegal 2,9 65/91 3,1 66/102 3,2 76/133 3,2 78/159 3,3 70/163
Serbia Serbia 3,0 90/163
Serbia và Montenegro Serbia và Montenegro 2,3 106/133 2,8 97/159
Seychelles Seychelles 4,0 55/159 3,6 63/163
Sierra Leone Sierra Leone 2,2 113/133 2,4 126/159 2,2 142/163
Singapore Singapore 9,2 4/91 9,3 5/102 9,4 5/133 9,4 5/159 9,4 5/163
Slovakia Slovakia 3,7 59/133 4,3 47/159 4,7 49/163
Slovenia Slovenia 5,2 34/91 6,0 27/102 5,9 29/133 6,1 31/159 6,4 28/163
Somalia Somalia 2,1 144/159
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 4,8 38/91 4,8 36/102 4,4 48/133 4,5 46/159 4,6 51/163
Hàn Quốc Hàn Quốc 4,2 42/91 4,5 40/102 4,3 50/133 5,0 40/159 5,1 42/163
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 7,0 22/91 7,1 20/102 6,9 23/133 7,0 23/159 6,8 23/163
Sri Lanka Sri Lanka 3,7 52/102 3,4 66/133 3,2 78/159 3,1 84/163
Sudan Sudan 2,3 106/133 2,1 144/159 2,0 156/163
Suriname Suriname 3,2 78/159 3,0 90/163
Swaziland Swaziland 2,7 103/159 2,5 121/163
Thụy Điển Thụy Điển 9,0 6/91 9,3 5/102 9,3 6/133 9,2 6/159 9,2 6/163
Thụy Sĩ Thụy Sĩ 8,4 12/91 8,5 12/102 8,8 8/133 9,1 7/159 9,1 7/163
Syria Syria 3,4 66/133 3,4 70/159 2,9 93/163
Tajikistan Tajikistan 1,8 124/133 2,1 144/159 2,2 142/163
Tanzania Tanzania 2,2 82/91 2,7 71/102 2,5 92/133 2,9 88/159 2,9 93/163
Thái Lan Thái Lan 3,2 61/91 3,2 64/102 3,3 70/133 3,8 59/159 3,6 63/163
Đông Timor Đông Timor 2,6 111/163
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 4,6 43/133 3,8 59/159 3,2 79/163
Togo Togo 2,4 130/163
Tunisia Tunisia 5,3 31/91 4,8 36/102 4,9 39/133 4,9 43/159 4,6 51/163
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 3,6 54/91 3,2 64/102 3,1 77/133 3,5 65/159 3,8 60/163
Turkmenistan Turkmenistan 1,8 155/159 2,2 142/163
Uganda Uganda 1,9 88/91 2,1 93/102 2,2 113/133 2,5 117/159 2,7 105/163
Ukraina Ukraina 2,1 83/91 2,4 85/102 2,3 106/133 2,6 107/159 2,8 99/163
Flag of the United Arab Emirates.svg
Các Tiểu vương quốc Ả Rập
5,2 37/133 6,2 30/159 6,2 31/163
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 8,3 13/91 8,7 10/102 8,7 11/133 8,6 11/159 8,6 11/163
Hoa Kỳ Hoa Kỳ 7,6 16/91 7,7 16/102 7,5 18/133 7,6 17/159 7,3 20/163
Uruguay Uruguay 5,1 35/91 5,1 32/102 5,5 33/133 5,9 32/159 6,4 28/163
Uzbekistan Uzbekistan 2,7 71/91 2,9 68/102 2,4 100/133 2,2 137/159 2,1 151/163
Venezuela Venezuela 2,8 69/91 2,5 81/102 2,4 100/133 2,3 130/159 2,3 138/163
Việt Nam Việt Nam 2,6 75/91 2,4 85/102 2,4 100/133 2,6 107/159 2,6 111/163
Yemen Yemen 2,9 65/91 2,7 71/102 2,6 88/133 2,7 103/159 2,6 111/163
Zambia Zambia 2,6 75/91 2,6 77/102 2,5 92/133 2,6 107/159 2,6 111/163
Zimbabwe Zimbabwe 2,9 65/91 2,7 71/102 2,3 106/133 2,6 107/159 2,4 130/163

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Corruption Perception Report Truy cập vào ngày 9 tháng 1 năm 2007
  2. ^ a ă â b c “Frequently Asked Questions: TI Corruption Perceptions Index (CPI 2005)”. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2005. 
  3. ^ “ICCR FAQ”. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2005. 
  4. ^ “CPI 2006 table”. Transparency International. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]