Slovenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Slovenia
Republika Slovenija
Flag of Slovenia.svg Coat of Arms of Slovenia.svg
Quốc kỳ Huy hiệu
Vị trí của Slovenia
Hành chính
Chính phủ Cộng hòa đại nghị
Tổng thống Borut Pahor
Thủ tướng Alenka Bratušek
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Slovenia
Thủ đô Blason ville si Ljubljana (Slovénie).svg Ljubljana
46°03′B, 14°30′Đ
Thành phố lớn nhất Thủ đô
Địa lý
Diện tích 20.273 km²
7.827 mi²
Diện tích nước 0.7[1] %
Múi giờ CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)
Lịch sử
29 October 1918 Independence of SHS from Austria–Hungary
4 December 1918 Co-founded Kingdom of Serbs, Croats and Slovenes (later renamed Yugoslavia)
29 November 1943 Yugoslavia becomes Republic
25 June 1991[2] Independence from Yugoslavia
Gia nhập EU 1 tháng 5, 2004
Dân số ước lượng (2011) 2.050.189[3] người (hạng Thứ 145)
Mật độ (hạng Thứ 106)262 người/mi²
Kinh tế
GDP (PPP) (2011) Tổng số: $57,892 billion[4]
Bình quân đầu người: $28.641[4]
GDP (danh nghĩa) (2011) Tổng số: $49,588 billion[4]
HDI (2011) Green Arrow Up Darker.svg 0,884 [5] rất cao (hạng 21st)
Chỉ số Gini (2007) 28,4 (thấp)
Đơn vị tiền tệ Euro ()3 (EUR)
Thông tin khác
Tên miền Internet .si4
Mã điện thoại 386
Lái xe bên right

Slovenia (tiếng Slovenia: Slovenija), tên chính thức là Cộng hòa Slovenia (tiếng Slovenia: Republika Slovenija) là một quốc gia thuộc khu vực Nam Âu. Slovenia giáp với Ý về phía tây, giáp với Áo về phía bắc, giáp với Hungary về phía đông bắc, giáp với Croatia về phía đông và phía nam. Ngoài ra Slovenia còn tiếp giáp với biển Adriatic về phía tây nam. Thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất của Slovenia là Ljubljana. Slovenia là một quốc gia có diện tích tương đối nhỏ và ít dân. Theo số liệu tháng 7 năm 2007, dân số Slovenia là 2.009.245 người[6].

Mục lục

Địa lý [sửa]

Slovenia là một đất nước có nhiều đồi núi. Rừng chiếm một diện tích khá lớn tại Slovenia và những khu rừng nguyên sinh của đất nước này còn đang được bảo tồn tốt. Slovenia có khi hậu bán Địa Trung Hải ở vùng bờ biển, khí hậu núi cao trên những vùng núi và khí hậu[7] lục địa tại những vùng cao nguyên và thung lũng phía đông.

Lịch sử [sửa]

Trong lịch sử, Slovenia đã từng là một phần của Đế chế La Mã, rồi sau đó là Đại Lãnh địa Carantania, Đế quốc La Mã Thần thánh, Đế chế Áo-Hung. Khi đế chế Áo-Hung sụp đổ sau Thế chiến thứ nhất, người Slovenia đã cùng với hai dân tộc SerbiaCroatia thành lập một quốc gia độc lập mà sau này được đổi tên thành Nam Tư vào năm 1929. Sau Thế chiến thứ hai, Slovenia trở thành một nước cộng hòa nằm trong Liên bang Nam Tư theo chế độ xã hội chủ nghĩa nhưng cách biệt với Liên Xô. Năm 1991, cuộc khủng hoảng trong các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu lan rộng, dẫn đến việc Slovenia tuyên bố thành lập một quốc gia độc lập vào ngày 25 tháng 6 năm 1991, tách khỏi Nam Tư. Nền độc lập của Slovenia được cả thế giới chính thức công nhận vào năm 1992.

Nền kinh tế của Slovenia đang phát triển mạnh mẽ và bền vững, với thu nhập bình quân đầu người cao hơn mọi quốc gia cựu xã hội chủ nghĩa khác ở châu Âu. Slovenia đang trở thành mô hình về một nền kinh tế chuyển đổi đáng học tập.

Slovenia thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày 7 tháng 6 năm 1994.

Chính trị [sửa]

Tòa nhà Chính phủ Slovenia ở Ljubljana

Từ năm 1991, Slovenia là một nước cộng hòa dân chủ nghị viện với một hệ thống đa đảng. Người đứng đầu nhà nước là Tổng thống, được bầu theo phiếu phổ thông 5 năm một lần, tối đa hai nhiệm kỳ liên tiếp, và có nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn và mang tính nghi lễ. Quyền hành pháp là của Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu. Quyền lập pháp nằm trong tay Quốc hội và một phần nhỏ trong Hội đồng quốc gia. Các ngành tư pháp của Slovenia độc lập với hành phápcơ quan lập pháp. Slovenia có chút bất ổn chính trị.[8]

Tư pháp [sửa]

Quyền hạn tư pháp ở Slovenia được thực hiện bởi các thẩm phán, những người được bầu bởi Quốc hội. Quyền tư pháp ở Slovenia được thực hiện bởi tòa án với những trách nhiệm chung và các tòa án chuyên ngành đối phó với các vấn đề liên quan đến các khu vực pháp lý cụ thể. Công tố viên nhà nước là một cơ quan nhà nước có thẩm quyền độc lập chịu trách nhiệm đối với các trường hợp truy tố chống lại những người bị nghi là tội phạm. Tòa án Hiến pháp, bao gồm 9 thẩm phán được bầu trong 9 năm về, quyết định sự phù hợp của pháp luật với Hiến pháp, tất cả các luật và quy định phải phù hợp với các nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế và với các thỏa thuận quốc tế đã được phê duyệt.[9]

Hành chính [sửa]

Toàn cảnh thủ đô Ljubljana

Slovenia được chia thành 211 đô thị. Các thành phố ở Slovenia được quyền tự trị. Bên cạnh đó, cũng tồn tại 62 huyện hành chính, chính thức được gọi là "Đơn vị hành chính" (upravne enote), các huyện này không có cơ chế tự trị như các thành phố, nhưng các đơn vị này được coi là lãnh thổ hành chính của chính phủ. Mỗi thành phố đứng đầu là Thị trưởng (župan), được bầu 4 năm một lần bằng phổ thông đầu phiếu, và một Hội đồng thành phố (občinski svet). Trong đa số các thành phố, Hội đồng thành phố trực thuộc Trung ương được bầu thông qua hệ thống đại diện tỷ lệ, chỉ có vài thành phố nhỏ hơn sử dụng hệ thống bầu cử đa số. Trong các thành phố đô thị, các hội đồng, thành phố trực thuộc Trung ương được gọi là Hội đồng thành phố.[10] Mỗi thành phố cũng có một Trưởng phòng của Cục Quản lý thành phố trực thuộc Trung ương (načelnik občinske uprave), bổ nhiệm Thị trưởng, người chịu trách nhiệm cho các chức năng của chính quyền địa phương.[10]

Tuy nhiên, các đơn vị hành chính ở Slovenia được chia thành các khu vực truyền thống, dựa trên bốn vùng đất của cựu vương quốc Habsburg (Carniola, Carinthia, Styria, và Littoral) như sau:

Tên tiếng Anh Tên tiếng Slovenia Thành phố thủ phủ
Slovenian Littoral Primorska Koper
Upper Carniola Gorenjska Kranj
Inner Carniola Notranjska Postojna
Lower Carniola Dolenjska Novo Mesto
Carinthia Koroška Ravne na Koroškem
Lower Styria Štajerska Maribor
Prekmurje Prekmurje Murska Sobota

Nhân khẩu [sửa]

Theo điều tra dân số năm 2002, nhóm dân tộc chính của Slovenia là Slovenes (chiếm 83% dân số). Có ít nhất 13% dân số là người thuộc các sắc tộc khác đa phần là người nhập cư từ các bộ phận khác của cựu Nam Tư.[11] Họ định cư chủ yếu ở các thành phố và các khu vực suburbanised.[12] Có một cộng đồng nhỏ người Hungary và người Ý.[12][13][14][15] Ngoài ra cũng có một phần nhỏ dân số là người Rôma[16][17]

Kinh tế [sửa]

Slovenia có nền kinh tế phát triển với mức thu nhập đầu người cao nhất trong các nước thành viên mới của Liên minh châu Âu, là 27.654 USD trong năm 2009.[18] Slovenia ngày nay là một quốc gia phát triển được hưởng sự thịnh vượng và ổn định, cũng như GDP bình quân đầu người cao hơn đáng kể hơn so với các nền kinh tế chuyển đổi khác của Trung Âu.

Tuy nhiên một sự khác biệt lớn trong sự phát triển kinh tế giữa Tây Slovenia (Ljubljana, LittoralCarniola) với GDP bình quân đầu người ở mức 106,7%, trong khi đó khu vực Đông Slovenia (Flanders, CarinthiaPrekmurje), có GDP bình quân đầu người chỉ ở mức 72,5%.[19]

Trong thập niên đầu của thế kỷ 21, các ngành như tài chính, ngân hàng, viễn thông, và các lĩnh vực khác đã được tư nhân hóa. Ngoài ra, các hạn chế về đầu tư nước ngoài đang được phá dỡ, và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dự kiến ​​sẽ tăng. Slovenia hiện là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất trong các nước gia nhập Liên minh châu Âu vào năm 2004.

Trong cuộc khủng hoảng tài chính cuối những năm 2000, nền kinh tế Slovenia bị trở ngại lớn. Trong năm 2009, GDP bình quân đầu người đã giảm 7,33%, là mức giảm lớn nhất trong Liên minh châu Âu (EU) sau các nước khu vực BalticPhần Lan. Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 5,1% trong năm 2008 lên 11.1% trong tháng 11 năm 2010,[20] trên mức trung bình của Liên minh châu Âu, và vẫn còn tăng.[21][22] Tính đến tháng 1 năm 2011, tổng số nợ của Slovenia theo CIA, chiếm đến 33% của GDP quốc gia, theo các phương tiện truyền thông ước tính, là khoảng 22,43 tỷ euro tương đương 63% GDP, vượt qua giới hạn của Liên minh châu Âu 60% GDP.[23]

Giao thông [sửa]

Văn hóa [sửa]

Xem thêm [sửa]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ “Površina ozemlja in pokrovnost tal, določena planimetrično, 2005” [Surface area and land cover determined planimetrically, 2005] (bằng Slovene, English). Statistical Office of the Republic of Slovenia. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên .C5.A0krk1999
  3. ^ “Population, Slovenia, 1 January 2011 – final data”. Statistical Office of the Republic of Slovenia. 29 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ a b c “Slovenia”. International Monetary Fund. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ “Human Development Report 2010”. United Nations. 2010. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/si.html#People CIA - The World Factbook - Nhân khẩu Slovenia
  7. ^ “thời tiết - Slovenia”. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2012. 
  8. ^ The Constitution of Republic of Slovenia
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên culture.si
  10. ^ a b http://www2.gov.si/zak/Zak_vel.nsf/0/660b7ab7cbd45736c125662d0037c142?OpenDocument
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Medvesek
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Repolusk
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MDL2010
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Constitution
  15. ^ Šabec, Ksenija (2009). Poročilo: Italijanska narodna skupnost v Slovenski Istri [Report: The Italian National Community in the Slovenian Istria] (bằng Slovene). Center for Cultural and Religious Studies, University of Ljubljana. tr. 7. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ Gajšek, Nina (2004). Pravice romske skupnosti v Republiki Sloveniji [Rights of the Roma Community in the Republic of Slovenia] (bằng Slovene). Faculty of Social Science, University of Ljubljana. 
  17. ^ Bản mẫu:Cite article
  18. ^ “Report for Selected Countries and Subjects, October 2009 World Economic Outlook”. International Monetary Fund. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2009. 
  19. ^ Stat.si. Retrieved on 26 December 2010.
  20. ^ “Labour force, Slovenia, November 2010 – final data”. Statistical Office of the Republic of Slovenia. 18 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011. 
  21. ^ “Unemployment rate remained stable in the EU in November 2010”. Euroalert.net. 7 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ “Jobless Total Up to 115,000”. Slovenian Press Agency. 9 tháng 2 năm 2011. 
  23. ^ “SURS: Vsi dolgovi države znašajo 22,43 milijarde evrov” [SURS: All the Debts of Slovenia Sum to 22.43 Billion Euros] (bằng Slovene). MMC RTV Slovenia. 14 tháng 1 năm 2011. 

Links [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]