Kinh tế Slovenia
| Kinh tế Slovenia | ||
|---|---|---|
| Tiền tệ | 1 Euro = 100 eurocent | |
| Năm tài chính | Chương trình nghị sự hàng năm | |
| Tổ chức kinh tế | EU và WTO | |
| Số liệu thống kê | ||
| GDP (PPP) | 45,21 tỉ USD(2005) | |
| Tăng trưởng GDP | 4% (2005.) | |
| GDP đầu người | 21.500 USD (2005.) | |
| GDP theo lĩnh vực | Nông nghiệp (2.8%), công nghiệp (36.9%), dịch vụ (60.3%) (2005) | |
| Lạm phát (CPI) | 2.5% (2005) | |
| Tỷ lệ nghèo |
10% (2003.) | |
| Lực lượng lao động | 920.000 (2005) | |
| Cơ cấu lao động theo nghề |
Dịch vụ (56.1%), công nghiệp (39.1%), nông nghiệp (4.8%) (2004) | |
| Thất nghiệp | 6.3% (2005) | |
| Các ngành chính | Nhôm và kim loại mầu, chì và thiếc; điện tử (bao gồm các thiết bị điện tử trong quân đội), xe tải, thiết bị điện lực, sản phẩm gỗ, dệt sợi, hóa chất, dụng cụ cơ khí | |
| Thương mại | ||
| Xuất khẩu | 18.53 tỉ USD (2005) | |
| Mặt hàng XK | máy móc, trang thiết bị vận tải, hóa chất, thực phẩm | |
| Đối tác XK | Đức 19.9%, Italy 12.7%, Croatia 9.4%, Áo 8.1%, Pháp 8.1% (2005) | |
| Nhập khẩu | 19.62 tỉ USD (2005) | |
| Mặt hàng NK | Máy móc và trang bị vận chuyển, hóa chất, dầu, thực phẩm | |
| Đối tác NK | Đức 19.5%, Italy 18.6%, Áo 12%, Pháp 7.2%, Croatia 4.2% (2005) | |
| Tài chính công | ||
| Nợ công | 18.97 tỉ USD (28.5% GDP) (2005) | |
| Thu | 16.02 tỉ USD (2005) | |
| Chi | 16.73 tỉ USD (2005) | |
| Viện trợ | Nhận: ODA, 484 triệu USD (2005) | |
| Nguồn chính Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ |
||
Kinh tế Slovenia hiện nay là nền kinh tế phát triển, đất nước có sự ổn định và thịnh vượng, GDP bình quân đầu người đạt 21.500 USD, cao hơn các nền kinh tế chuyển đổi khác ở Trung Âu.
Lịch sử [sửa]
Mặc dù Slovenia chỉ có chiếm khoảng 1/13 dân số tổng cộng của Nam Tư trước đây, nhưng nó là nơi sản xuất phần lớn hàng hóa cho Nam Tư, chiếm khoảng 1/5 GDP và 1/3 lượng hàng hóa xuất khẩu. Do vậy khi giành được độc lập vào năm 1991 nước này đã có một nền kinh tế thịnh vượng và mối quan hệ vững chắc với thị trường phương Tây.
Từ khi giành được độc lập, Slovenia luôn theo đuổi chính sách đa dạng hóa các quan hệ thương mại với các nước phương Tây, hội nhập vào châu Âu và chuyển đổi nhanh chóng về thể chế. Slovenia là một cựu thành viên sáng lập WTO, đã gia nhập CEFTA năm 1996, gia nhập Liên minh châu Âu vào 1 tháng 5, 2004. Slovenia cũng tham gia vào SECI (Southeast European Cooperation Initiative), và nhiều tổ chức khác như CEI, Royaumont Process, và BSEC (Black Sea Economic Council).
Chú thích [sửa]
|
||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Kinh tế Slovenia. |