Kinh tế Áo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Áo
Tiền 1 Euro = 100 eurocent
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Các tổ chức thương mại EU, WTOOECD
Thống kê [1]
GDP Thứ 34 (2003) [2]
GDP 243,3 tỉ USD (2004)
Tăng trưởng GDP 2,4% (2004)
GDP đầu người 30.000 USD (2004)
GDP theo ngành Nông nghiệp (3.5%), công nghiệp (25.7%), dịch vụ (70.9%) (2004)
Lạm phát 1,4% (2004)
Sống dưới mức nghèo 3,9% (1999)
Lực lượng lao động 3,425 triệu (2004)
Lao động theo ngành Dịch vụ (67%), công nghiệp (29%), nông nghiệp (4%) (2001)
Thất nghiệp 4,9% (2006)
Ngành công nghiệp chính Xây dựng, máy móc, xe cộ và các bộ phần, thực phẩm, hóa chất, gỗ và chế biến gỗ, giấy, thiết bị viễn thông, du lịch
Trao đổi thương mại [3]
Xuất khẩu 83,45 tỉ USD (2004)
Đối tác chính Đức 31,9%, Italy 9,6%, Thụy Sĩ 5.2%, Hoa Kỳ 4.9%, Pháp 4.8%, Anh 4.7% (2003)
Nhập khẩu 81,59 tỉ USD (2003)
Thành viên chính Đức 43.2%, Italy 6.7%, Hungary 5.4%, Thụy Sĩ 5%, Hà Lan 4.2% (2003)
Tài chính công [4]
Nợ công cộng 165,8 tỉ USD (67,6% GDP)
Nợ nước ngoài 15,5 tỉ USD (2003)
Thu 67 tỉ USD (2004)
Chi phí 70 tỉ USD (2004)
Viện trợ kinh tế 520 triệu USD (2002)
edit

Kinh tế của Cộng hòa Áo có đặc điểm của nền kinh tế thị trường xã hội, tương tự như cấu trúc kinh tế của Đức. Cộng hòa Áo có mức sống rất cao, trong đó chính phủ có vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân kể từ năm 1945.

Năm 2004, Áo là nước giàu thứ 4 ở Liên minh châu Âu, với GDP (PPP) bình quân đầu người vào khoảng 27.666 euro, cùng với Luxembourg, IrelandHà Lan là các nước dẫn đầu trong danh sách[1]. Viên là thành phố giàu thứ 5 trong châu Âu với GDP bình quân đầu người đạt 38.632 euro, chỉ sau London, Luxembourg, Vùng thủ đô BrusselHamburg[1].

Áo có mức tăng trưởng kinh tế ổn định trong những năm gần đây từ 2002-2006, với tỉ lệ tăng trưởng từ 1 đến 3,3%[2]. Do vị trí địa lý của Áo ở trung tâm châu Âu nên nó trở thành một cửa ngõ quan trọng với các nước thành viên EU mới.

Các số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

GDP và tốc độ tăng trưởng từ 2002 - 2006 (ước tính):

Năm GDP
tỉ USD (PPP)
Tỉ lệ tăng GDP (%)
2002 238.134 1,0
2003 244.315 1,4
2004 254.095 2,4
2005 267.053 1,9
2006 279.285 2,2

Sản lượng điện: 58,75 TWh (2001)

Sản lượng điện theo các nguồn:
Dầu mỏ: 31.46%
hydro: 65.92%
hạt nhân: 0%
khác: 2.62% (1998)

Tiêu thụ điện: 54,85 TWh (2001)

Xuất khẩu điện: 14,25 TWh (2001)

Nhập khẩu điện: 14,47 TWh (2001)

Sản phẩm nông nghiệp: ngũ cốc, khoai tây, củ cải đường, rượu vang, rau quả; sản phẩm khô, gia súc, lợn, gia cầm; gỗ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă (tiếng Anh) Regional GDP per inhabitant in the EU27, provided by Eurostat
  2. ^ (tiếng Anh) Real GDP Growth – Expenditure Side, provided by the Austrian National Bank