Kinh tế Bồ Đào Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Bồ Đào Nha
Tiền tệ 1 Euro = 100 eurocent
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức kinh tế EU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP (PPP) 229,881 tỉ USD (2006)
Tăng trưởng GDP 1,3% (2006)
GDP đầu người 22.677 USD (2006)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp (5,3%), công nghiệp (27,4%), dịch vụ (67,3%) (2005)
Lạm phát (CPI) 2,3% (2005)
Lực lượng lao động 5,52 triệu (2005)
Cơ cấu lao động
theo nghề
Dịch vụ (60%), công nghiệp (30%), nông nghiệp (10%) (1999 est.)
Thất nghiệp 7,6% (2005)
Các ngành chính Sợi dệt và dầy dép; gỗ, giấy, and cork; kim loại và sản phẩm kim loại; dầu tái chế; hóa chất; cá hộp; cao su và chất dẻo; đò gốm; thiết bị điện tử và viễn thông; thiết bị vận tải; trang thiết bị vũ trụ; ship construction and refurbishment; rượu vang; du lịch
Thương mại
Xuất khẩu 38,8 tỉ USD (2005.)
Mặt hàng XK Quần áo và giầy dép, máy móc, hóa chất, giấy, da
Đối tác XK Tây Ban Nha 29%, Đức 13,4%, Pháp 8,5%, Italy 5,2%, Hà Lan 4,3%, Anh 4,2% (2005)
Nhập khẩu 60,35 tỉ USD (2005)
Mặt hàng NK máy móc và trang bị vận tải, hóa chất, dầu, sợi dệt, sản phẩm nông nghiệp
Đối tác NK Anh 36,8%, Hoa Kỳ 13,8%, Đức 9,1%, Hà Lan 4,5% (2005)
Tài chính công
Nợ công {{{debt}}}
Thu 78,84 tỉ USD (2005)
Chi 90,27 tỉ USD (2005)
Viện trợ viện trợ: ODA, 271 triệu USD (1995)
Nguồn chính
Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ

Kinh tế Bồ Đào Nha là một nền kinh tế thị trường. Theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu năm 2005, được xuất bản bởi Diễn đàn kinh tế thế giới, xếp Bồ Đào Nha đứng thứ 22, đứng trước nhiều nước như Tây Ban Nha, Ireland, Pháp, Bỉ, Hồng KôngThổ Nhĩ Kỳ. Về chỉ số công nghệ, Bồ Đào Nha xếp thứ 20 và chỉ số Thể chế công cộng xếp thứ 15.

Các lĩnh vực công nghiệp chính là: dầu tái chế, hóa dầu, xi măng, ô tôđóng tầu, điệnđiện tử, máy móc, giấy, sợi dệt, quần áo, lông, đồ đạc, gốm, thực phẩm. Ngành chế tạo chiếm 33% xuất khẩu. Bồ Đào Nha là nước đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất Vonfam và đứng thứ 8 về sản xuất rượu vang.

Lĩnh vực dịch vụ tăng trưởng nhanh, tạo ra 66% GDP và cung cấp việc làm cho 52% dân số lao động. Tỉ lệ tăng trưởng đáng kể nhất là lĩnh vực thương mại, do đưa vào các phương tiện hiện đại phục vụ cho vận chuyển, phân phối và viễn thông. Dịch vụ tài chính cũng có nhiều ích lợi nhờ việc tư nhân hóa, đóng góp có hiệu quả. Du lịch được phát triển, tạo ra khoảng 5% tổng sản phẩm.

Các nghiên cứu về mức sống của các Cơ quan tình báo kinh tế (EIU) [1] xếp Bồ Đào Nha là nước đứng thứ 19 trên thế giới về chất lượng cuộc sống, xếp trên nhiều nền kinh tế phát triển khác như Pháp, Đức, AnhHàn Quốc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]