Nước công nghiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nước công nghiệp là các quốc gia có tỷ lệ tổng sản phẩm quốc nội từ các hoạt động công nghiệp cao hơn một ngưỡng nhất định.

Ví dụ về các nước được coi là nước công nghiệp, hay còn gọi là có nền công nghiệp phát triển, là Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Ý, Nhật, Canada...

Ở những nước công nghiệp hiện nay, mức thu nhập bình quân đầu người thường cao so với những nước nông nghiệp. Điều này khiến nhiều nước nông nghiệp trên thế giới muốn thực hiện công nghiệp hóa, tức là phát triển công nghiệp có tỉ trọng cao hơn so với các ngành khác. Các nước công nghiệp cũng thường có Chỉ số phát triển con người (HDI) thuộc vào loại cao, và các quốc gia này còn hay được nhắc tới là các nước phát triển, nước tiên tiến, hay các nước thuộc Thế giới thứ nhất.

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, vào năm 2006 thế giới có 29 nước thành viên của mình là các nước công nghiệp (IMF gọi họ là các nước tiên tiến).[1] Có bảy nước tiên tiến lớn, đó là Anh, Canada, Đức, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Pháp. Hai mươi hai nước và lãnh thổ còn lại gồm: Úc, Síp, Đan Mạch, Hồng Kông, Iceland, Israel, Hàn Quốc, New Zealand, Na Uy, Singapore, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Đài Loan, Áo, Bỉ, Phần Lan, Hy Lạp, Ireland, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha. Ngoại trừ Hồng KôngĐài Loan, các nước này cũng là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Cả 29 nước và lãnh thổ đều được Ngân hàng Thế giới xếp vào nhóm các quốc gia có thu nhập cao.

Cục Tình báo Trung ương Hoa Kỳ cho rằng thế giới có 37 nước và lãnh thổ phát triển. Ngoài 29 nước được IMF gọi là nước tiên tiến, trong danh sách của CIA còn có Andorra, Bermuda, Quần đảo Faroe, Liechtenstein, Malta, Monaco, San Marino, Vatican.

Danh sách các nước phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Tên quốc gia GDP bình quân đầu người
(2006)
HDI
(2004)
Châu Mỹ  Bermuda (Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh) 69.900 0,912
 Canada 28.494 0,950
 Hoa Kỳ 43.444 0,948
Châu Á  Hồng Kông 38.127 0,927
 Israel 30.464 0,927
 Nhật Bản 32.647 0,949
 Singapore 52.867 0,916
Cờ của Hàn Quốc Hàn Quốc 27.226 0,912
Cờ của Trung Hoa Dân quốc Đài Loan N/A 0,925
Châu Âu
 Andorra 38.800 N/A
 Áo 36.031 0,944
 Bỉ 34.478 0,945
 Síp 29.105 0,903
 Đan Mạch 36.549 0,943
Flag of the Faroe Islands Quần đảo Faroe (Cờ của Đan Mạch Đan Mạch) 31.000 0,941
 Phần Lan 34.819 0,947
 Pháp 30.693 0,942
 Đức 31.095 0,932
 Hy Lạp 25.975 0,921
 Iceland 40.277 0,960
 Ireland 44.087 0,948
 Ý 30.732 0,946
 Liechtenstein 54.000 0,912
 Luxembourg 80.471 0,950
 Monaco 30.000 0,907
 Hà Lan 35.078 0,947
 Na Uy 43.574 0,965
 Bồ Đào Nha 22.677 0,904
 San Marino 34.100 N/A
 Slovenia 23.843 0,910
 Tây Ban Nha 27.522 0,938
 Thụy Điển 34.409 0,951
 Thụy Sĩ 37.369 0,947
 Anh Quốc 35.051 0,940
 Vatican N/A N/A
Châu Đại Dương  Úc 32.938 0,957
 New Zealand 25.531 0,936

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xem World Economic Outlook của IMF, bản tháng 9 năm 2006.