Báo cáo cạnh tranh toàn cầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ thế giới về chỉ số cạnh tranh toàn cầu 2006 – 2007. Mỗi vùng màu đại diện cho một quốc gia được xếp hạng, màu xanh lá cây biểu thị cho quốc gia có điểm số cao, màu đỏ ứng với quốc gia có điểm số thấp, màu xám là các quốc gia không được xếp hạng.

Báo cáo cạnh tranh toàn cầu là một bản tin hàng năm được xuất bản bởi Diễn đàn Kinh tế thế giới[1] (WEF - World Economic Forum), phát hành lần đầu vào năm 1979. Bản báo cáo năm 2006 – 2007 bao gồm 125 nền kinh tế chính và nổi bật. Báo cáo này “nhằm đánh giá khả năng cung cấp mức độ thịnh vượng cao hay thấp đối với dân chúng ở mỗi quốc gia, trong đó có công bố “chỉ số cạnh tranh quốc gia” (GCI - Global Competitiveness Index) nhằm đo lường khuynh hướng của các thế chế, chính sách, những nhân tố tạo thành trạng thái hiện thời & những mức giới hạn về trạng thái thịnh vượng kinh tế”. [2] GCI được trích dẫn rất rộng rãi cũng như được sử dụng trong nhiều tài liệu cho nhiều nghiên cứu hàn lâm cũng như nhiều bài báo trên các tạp chí uy tín. [3]

Ngoài WEF, Viện nghiên cứu phát triển kinh doanh Thụy Sỹ cũng công bố hàng năm về chỉ số cạnh tranh quốc gia, đánh giá mức tiến bộ & thụt lùi năng lực đổi mới của mỗi quốc gia.

Những báo cáo tương tự hàng năm còn có “chỉ số thuận lợi kinh doanh” và “chỉ số tự do kinh tế”. Hai chỉ số này đều xem xét những nhân tố ảnh hướng đến tăng trưởng kinh tế nhưng không bao quát như Báo cáo cạnh tranh toàn cầu.

Chỉ số cạnh tranh toàn cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên bốn yếu tố cơ bản hàng đầu được coi là ảnh hưởng tới chỉ số cạnh tranh của quốc gia gồm lạm phát, cơ sở hạ tầng, lao động có trình độ và mức độ tham nhũng, WEF sẽ xếp hạng khoảng 130 quốc gia trên toàn cầu trong Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Index) và công bố số liệu đó trong Global Competitiveness Report. Các báo cáo này được phát miễn phí trên mạng Internet.

Xếp hạng năng lực cạnh tranh dựa trên số liệu kinh tế được chính các nước tham gia khảo sát công bố (hard data) và kết quả lấy từ khảo sát ý kiến các doanh nhânchuyên gia kinh tế (soft data).

Báo cáo này đã được thực hiện hàng chục năm qua và cho thấy bức tranh tổng quan và toàn diện về những điểm mạnh, điểm yếu của nền kinh tế các nước, từ đó tự họ nhận định cơ hội và thách thức. Xếp hạng của WEF cũng phản ánh các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh của một quốc gia, vốn cũng là các yếu tố cơ bản đối với tăng trưởng kinh tế bền vững.

Nhận xét về độ tin cậy của xếp hạng của WEF, nhiều chuyên gia kinh tế nói “chỉ mang tính tương đối và không ảnh hưởng tới niềm tin của các nhà đầu tư”. Các thông tin và tư liệu đầu vào dùng để phân tích có chuẩn hay không còn là điều cần phải xem xét, nhưng đây là cơ sở giúp các chính phủ tham khảo[1].

Thứ hạng của Việt Nam năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Theo xếp hạng cạnh tranh toàn cầu 2008 của WEF, Việt Nam đứng thứ 70 trong số 134 quốc gia được xếp hạng. Năm 2006 Việt Nam đứng hạng 64[2].

Trong số các quốc gia Đông Nam Á, Singapore chiếm vị trí đầu bảng. Việt Nam đứng trên PhilippinesCampuchia[1].

Danh sách 10 nước đứng đầu năng lực cạnh tranh 2008 gồm Mỹ, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Thụy Điển, Singapore, Phần Lan, Đức, Hà Lan và Nhật.

Xếp hạng 2009-2010[sửa | sửa mã nguồn]

[3]

  1.  Thụy Sĩ 5,60
  2. Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 5,59
  3.  Singapore 5,55
  4. Flag of Sweden.svg Thụy Điển 5,51
  5.  Đan Mạch 5,46
  6. Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 5,43
  7. Flag of Germany.svg Đức 5,37
  8.  Nhật Bản 5,37
  9.  Canada 5,33
  10.  Hà Lan 5,32
  11.  Hồng Kông SAR 5,22
  12.  Đài Loan 5,20
  13.  Anh Quốc 5,19
  14.  Na Uy 5,17
  15.  Úc 5,15
  16.  Pháp 5,13
  17.  Áo 5,13
  18.  Bỉ 5,09
  19.  Hàn Quốc 5,00
  20.  New Zealand 4,98
  21.  Luxembourg 4,96
  22.  Qatar 4,95
  23. Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 4,92
  24.  Malaysia 4,87
  25.  Ireland 4,84
  26.  Iceland 4,80
  27.  Israel 4,80
  28.  Ả Rập Saudi 4,75
  29.  Trung Quốc 4,74
  30.  Chile 4,70

Xếp hạng 2013–2014[sửa | sửa mã nguồn]

30 nước đứng đầu trong bảng tường thuật cho năm 2013–2014[4]

Việt Nam đứng hạng 70 trong số 148 nước được xếp hạng. Lên được 5 hạng so với 2012–2013 (75/144), xuống 5 hạng so với 2011–2012 (65/142)

  1. Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ 5.67 (—)
  2.  Singapore 5.61 (—)
  3. Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 5.54 (—)
  4. Flag of Germany.svg Đức 5.51 (+2)
  5. Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 5.48 (+2)
  6. Flag of Sweden.svg Thụy Điển 5.48 (-2)
  7.  Hồng Kông 5.47 (+2)
  8.  Hà Lan 5.42 (-3)
  9.  Nhật Bản 5.40 (+1)
  10.  Anh Quốc 5.37 (-2)
  11.  Na Uy 5.33 (+4)
  12.  Đài Loan 5.29 (+1)
  13.  Qatar 5.24 (-2)
  14.  Canada 5.20 (—)
  15.  Đan Mạch 5.18 (-3)
  16.  Áo 5.15 (—)
  17.  Bỉ 5.13 (—)
  18.  New Zealand 5.11 (+5)
  19. Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 5.11 (+5)
  20.  Ả Rập Saudi 5.10 (-2)
  21.  Úc 5.09 (-1)
  22.  Luxembourg 5.09 (—)
  23.  Pháp 5.05 (-2)
  24.  Malaysia 5.03 (+1)
  25.  Hàn Quốc 5.01 (-6)
  26.  Brunei 4.95 (+2)
  27.  Israel 4.94 (-1)
  28.  Ireland 4.92 (-1)
  29.  Trung Quốc 4.84 (—)
  30.  Puerto Rico 4.67 (+1)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]