Chỉ số tự do kinh tế
Xanh lam - hoàn toàn tự do kinh tế
Xanh lá cây - tự do kinh tế ở phần lớn các lĩnh vực
Vàng - tự do kinh tế có sự giám sát của nhà nước
Cam - phần lớn các lĩnh vực không có tự do kinh tế
Đỏ - không có tự do kinh tế
Xám - tự do kinh tế không được thừa nhận
Chỉ số tự do kinh tế (Indices of Economic Freedom) đo lường chính sách tự do kinh doanh ở các quốc gia trên thế giới. Chỉ số tự do kinh tế đánh giá 10 yếu tố cơ bản của mỗi nền kinh tế, được công bố thường niên bởi tạp chí The Wall Street Journal và Quỹ Di sản (The Heritage Foundation) có ảnh hưởng gián tiếp đến nguyên tắc luật lệ, chính sách thuế cũng như các chính quyền.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Milton Friedman và Michael Walker đến từ Viện Fraser đã tổ chức một loạt các hội nghị từ năm 1986 đến 1994 nhằm sáng tạo một định nghĩa rõ ràng về tự do kinh tế và phương pháp đánh giá. Đó là những báo cáo đầu tiên về tự do kinh tế thế giới. Gần đây hơn, Quỹ Di Sản và The Wall Street Journal đã tạo ra một chỉ số khác, tức chỉ số tự do kinh tế.
Phương pháp tính điểm [sửa]
Chỉ số định nghĩa tự do kinh tế như sau: "Môi trường tự do kinh tế cao nhất cho người ta quyền tư hữu tuyệt đối, hoàn toàn tự do hoạt động về lao động, tiền bạc, hàng hóa, và hoàn toàn không có chèn ép hay giới hạn tự do kinh tế ngoại trừ những giới hạn tối thiểu cần thiết để bảo đảm người dân được tự do".
Chỉ số cho điểm dựa trên 10 yếu tố tổng quát sau đây về tự do kinh tế từ thống kê của các tổ chức như Ngân hàng thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), và Đơn vị Tình báo Economist (The Economist Intelligence Unit):
-
- Tự do buôn bán (Business Freedom)
- Tự do thương mại (Trade Freedom)
- Tự do tiền tệ (Monetary Freedom)
- Độ lớn của nhà nước (Government Size)
- Tự do công khố (Fiscal Freedom)
- Quyền tư hữu (Property Rights)
- Tự do đầu tư (Investment Freedom)
- Tự do tài chánh (Financial Freedom)
- Tự do không bị tham nhũng (Freedom from Corruption)
- Tự do lao động (Labor Freedom)
Mỗi tự do trên được cho điểm từ 0 đến 100, mà 100 là tượng trưng cho nhiều tự do nhất. Điểm 100 có nghĩa là có một môi trường kinh tế hay chính sách kinh tế có ích lợi nhất dẫn đến tự do kinh tế. Tổng số điểm được tính trung bình bằng cách cộng 10 số điểm của mỗi tự do và chia cho 10.
Thứ hạng [sửa]
| 30 Nước Đứng Đầu Chỉ số tự do kinh tế năm 2011 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Liên kết ngoài [sửa]
|