Sierra Leone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Republic of Sierra Leone
Quốc kỳ Sierra Leone Quốc huy Sierra Leone
Quốc kỳ Quốc huy
Khẩu hiệu
Unity - Freedom - Justice
(Tiếng Anh: "Đoàn kết - Tự do - Công bằng")
Quốc ca
High We Exalt Thee, Realm of the Free
Vị trí của Sierra Leone
Thủ đô
(và là thành phố lớn nhất)
Freetown
8°29′B, 13°14′T
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Chính phủ Cộng hòa
 -   • Tổng thống
 • Thủ tướng
Ahmad Tejan Kabbah
Độc lập
Diện tích
 -  Tổng số 71,740 km² (hạng 116)
 -  Nước (%) 0,2%
Dân số
 -  Ước lượng 2006 (tháng 7) 6.005.250 (hạng 158)
 -  Mật độ 76 /km² 
GDP (PPP) Ước tính 2005
 -  Tổng số 5,022 tỷ Mỹ kim 
 -  Theo đầu người 900 Mỹ kim (hạng 162)
HDI (2002) 0,273 (thấp) (hạng 177)
Đơn vị tiền tệ Leone (SLL)
Múi giờ GMT (UTC+0)
Tên miền Internet .sl
Mã số điện thoại +232

Cộng hòa Sierra Leone là một quốc gia nằm ở Tây Phi. Sierra Leone giáp Guinea về phía đông bắc, Liberia về phía đông nam và Đại Tây Dương về phía tây nam. Sierra Leone có diện tích 71.740 kilômét vuông (27.699 dặm vuông)[1] và có khí hậu nhiệt đới, với môi trường đa dạng từ xavan cho đến rừng mưa nhiệt đợi.[2] Freetown là thủ đô và là thành phố lớn nhất.[1] Các thành phố lớn khác có dân số trên 100.000 dân gồm: Bo, Kenema, Koidu TownMakeni.

Những cư dân định cư sớm ở Sierra Leone gồm các dân tộc Sherbro, TemneLimba, và sau này là người Mende,[3] dân tộc gọi xứ này là Romarong, và người Kono định cư ở phía Đông của quốc gia này.[4] Năm 1462, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha Pedro da Cintra đã đến đây và đặt tên cho xứ này là Serra de Leão, có nghĩa là 'Núi Sư Tử'.[5] Sierra Leone đã trở thành một trung tâm [[buôn bán nô lệ xuyên đại dương] cho đến năm 1787, khi Freetown được thành lập bởi Sierra Leone Company làm nơi buôn ở cho những nười Đông Phi và Đông Ấn nô lệ trước đó.[6] Năm 1808, Freetown đã trở thành một thuộc địa của đế quốc Anh năm 1896, còn nội địa quốc gia này thuộc một xứ bảo hộ Anh quốc;[4] năm 1961, hai xứ này kết hợp với nhau và giành được độc lập.

Mục lục

[sửa] Lịch sử

[sửa] Chính phủ và chính trị

[sửa] Phân chia theo hành chính

[sửa] Dân cư những thành phố chính

[sửa] Ngoại giao

[sửa] Địa lý và thời tiết

[sửa] Kinh tế

[sửa] Dân số

[sửa] Tôn giáo

[sửa] Thể thao

[sửa] Quân đội

[sửa] Giao thông vận tải

[sửa] Giáo dục

[sửa] Y tế

[sửa] Môi trường

[sửa] Văn chương

[sửa] Các tham khảo

  1. ^ a b Encarta Encyclopedia. ""Sierra Leone"". truy cập 2008-02-19.
  2. ^ The World Guide. ""Sierra Leone Geography"". truy cập 2008-02-19.
  3. ^ Kup (1961), p. 116
  4. ^ a b Classic Encyclopedia. ""Sierra Leone"". truy cập 2008-02-19.
  5. ^ Room (1995), p. 346-7
  6. ^ History World. ""History of Sierra Leone"". truy cập 2008-02-19.

[sửa] Liên kết ngoài



Các nước châu Phi
Ai Cập | Algérie | Angola | Bénin | Botswana | Burkina Faso | Burundi | Cabo Verde | Cameroon | Comores | Cộng hoà Congo |
Cộng hoà Dân chủ Congo | Côte d'Ivoire | Djibouti | Eritrea | Ethiopia | Gabon | Gambia | Ghana | Guiné-Bissau | Guinea Xích Đạo | Guinée | Kenya | Lesotho |
Liberia | Libya | Madagascar | Malawi | Mali | Maroc | Mauritanie | Mauritius | Mozambique | Namibia | Cộng hòa Nam Phi | Niger | Nigeria | Rwanda |
São Tomé và Príncipe | Sénégal | Seychelles | Sierra Leone | Somalia | Somaliland | Sudan | Swaziland | Tanzania | Tây Sahara | Tchad | Togo |
Cộng hoà Trung Phi | Tunisia | Uganda | Zambia | Zimbabwe
Các lãnh thổ phụ thuộc: Quần đảo Canary | CeutaMelilla | Quần đảo Madeira | Mayotte | Réunion | Quần đảo Saint Helena
Công cụ cá nhân