Gừng
| Gừng | ||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
An toàn
|
||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||||
| Zingiber officinale Roscoe[1] |
Gừng có danh pháp khoa học: Zingiber officinale là một loài thực vật hay được dùng làm gia vị, thuốc. Trong củ gừng có các hoạt chất sau:
| Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 80 kJ (19 kcal) |
| Các bon hyđrát | 17.77g |
| Đường | 1.7 g |
| Chất xơ thực phẩm | 2 g |
| Chất béo | 0.75 g |
| Protein | 1.82 g |
| Thiamine (Vit. B1) | 0.025 mg (2%) |
| Riboflavin (Vit. B2) | 0.034 mg (2%) |
| Niacin (Vit. B3) | 0.75 mg (5%) |
| Axít pantothenic (B5) | 0.203 mg (4%) |
| Vitamin B6 | 0.16 mg (12%) |
| Axít folic (Vit. B9) | 11 μg (3%) |
| Vitamin C | 5 mg (8%) |
| Can xi | 16 mg (2%) |
| Sắt | 0.6 mg (5%) |
| Ma giê | 43 mg (12%) |
| Phốt pho | 34 mg (5%) |
| Ka li | 415 mg (9%) |
| Kẽm | 0.34 mg (3%) |
| Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ thường nhật của người lớn. Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA |
|
Mục lục |
[sửa] Thuốc
Tên thuốc Bắc: khương, chữ Hán: 薑, tên thuốc: Rhizoma zingiberis Recens, có vị cay, tính ấm, quy vào các kinh phế (phổi), tỳ (lá lách), vị (dạ dày), có tác dụng tán hàn, phát biểu, long đờm, thường được dùng để chữa các chứng phong hàn và kích thích tiêu hóa. Trong Đông y, tuỳ theo cách bào chế mà gừng trở thành nhiều vị thuốc khác nhau. Thường dùng gồm: để sống dùng: sinh khương, phơi khô: can khương, đem lùi: ổi khương...
[sửa] Sinh khương
Có chứa tinh dầu, thành phần trong dầu là Zingiberol, zingiberene, nonanal, borneol, chavicol, citral, methyheptenone. Tính cay ấm. Có tác dụng tăng cường tuần hoàn huyết dịch, kích thích tiết dịch vị, hưng phấn ruột, xúc tiến tiêu hóa, chữa cảm lạnh, buồn nôn, ho do lạnh. Mỗi lần dùng 4 - 10gr.
[sửa] Can khương
Là củ gừng phơi khô, tính cay ấm. Có tác dụng làm ấm dạ dày, thường dùng để trị tỳ vị hư hàn, trướng bụng đau bụng, thổ tả, ho do đàm lạnh. Mỗi lần dùng 2 - 6gr
[sửa] Ổi khương, Thán khương
Củ gừng đem lùi hoặc nướng thành than tồn tính ( bên ngoài cháy đen nhưng bẻ ra thấy trong ruột còn màu nâu vàng và mùi gừng), Tính đắng ấm có tác dụng chỉ huyết (cầm máu) đường ruột. Mỗi lần dùng 2 -4gr
[sửa] Khương bì
Là vỏ củ gừng phơi khô, kết hợp bốn loại vỏ khác như trần bì (vỏ quít), phục linh bì (vỏ củ nấm thông), đại phúc bì (vỏ cau), ngũ gia bì (vỏ cây chân chim) phối thành thang ngũ bì ẩm nổi tiếng chuyên chữa phù thũng có thể dùng được cho cả phụ nữ có thai bị sưng hai chân.
[sửa] Dùng trong công nghệ bào chế thuốc Bắc
[sửa] Tham khảo
- ^ “Zingiber officinale information from NPGS/GRIN”. www.ars-grin.gov. Truy cập 3 tháng 3 năm 2008.
[sửa] Liên kết ngoài
- GỪNG (Thân rễ) Rhizoma Zingiberis
- Dùng gừng cách nào có lợi?
- Gừng - vị thuốc quý
- Can khương - vị thuốc đông y
- Cách dùng gừng chữa bệnh mùa đông
- Sinh khương
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Gừng. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Gừng |
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Sinh học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|
| Đây là một bài viết sơ khai về Thực vật. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |