Sách đỏ IUCN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sách đỏ)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sách đỏ IUCN
Trụ sở chính Vương quốc Anh
Khu vực phục vụ Quốc tế
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
Tổ chức liên quan Species Survival Commission, Birdlife International, Tổ chức Bảo tồn Quốc tế, NatureServe, Botanic Gardens Conservation International, Royal Botanic Gardens, Đại học Texas A&M, Đại học Sapienza Rome, Zoological Society of London, Wildscreen
Trang web http://www.iucnredlist.org

Sách đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách đỏ (tiếng AnhIUCN Red List of Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data List) là danh sách về tình trạng bảo tồnđa dạng của các loài động vậtthực vật trên thế giới. Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources, IUCN).

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa học dược sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.

Văn bản hiện hành[sửa | sửa mã nguồn]

Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11, 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chiquần thể. Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.

Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay.

Phiên bản 2008 được phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006.[1]

Các danh mục phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng bảo tồn
Nguy cơ tuyệt chủng
Tuyệt chủng

Tuyệt chủng (EX)
Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)

Bị đe dọa

Cực kỳ nguy cấp (CR)
Nguy cấp (EN)
Sắp nguy cấp (VU)

Ít nguy cấp

Phụ thuộc bảo tồn (CD)
Sắp bị đe dọa (NT)
Ít quan tâm (LC)
Thiếu dữ liệu (DD)
Không được đánh giá (NE)

Xem thêm

IUCN 3.1
Sách đỏ

Tuyệt chủng Tuyệt chủng Tuyệt chủng trong tự nhiên Cực kỳ nguy cấp Loài nguy cấp Loài sắp nguy cấp Loài sắp bị đe dọa Loài bị đe dọa Ít quan tâm Loài ít quan tâmIUCN conservation statuses

Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thểkhu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).

Tuyệt chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: tuyệt chủng

Tuyệt chủng (Extinct, EX) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.

Tuyệt chủng trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyệt chủng trong tự nhiên (tiếng Anh Extinct in the Wild, viết tắt EW) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.

Cực kỳ nguy cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Cực kỳ nguy cấp (tiếng Anh: Critically Endangered, viết tắt CR) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần, khi quần thể loài suy giảm đến 80% hoặc diện tích phân bố chỉ còn trên khoảng 100 km².

Nguy cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Nguy cấp (tiếng Anh: Endangered, viết tắt EN) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.

Sắp nguy cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Sắp nguy cấp (tiếng Anh: Vulnerable, viết tắt VU) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CRNguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa. Quần thể của chúng bị suy giảm 20% hoặc diện tích phân bố chỉ còn khoảng 20000 km².

Sắp bị đe dọa[sửa | sửa mã nguồn]

Near Threatened

là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.

Ít quan tâm[sửa | sửa mã nguồn]

Least Concern

Thiếu dữ liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Data Deficient

Không được đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Not Evaluated

Trong tiêu chí đánh giá của IUCN năm 1994 thì có 8 bậc. Bậc Ít nguy cấp (Lower Risk, LR) bao gồm 3 nhóm nhỏ là Sắp bị đe doạ, Ít quan tâm, và Phụ thuộc bảo tồn (Conservation Dependent, CD) (nay gộp vào nhóm Sắp bị đe dọa).

Khi nói đến các loài, hay phân loài đang bị đe doạ, hoặc có nguy cơ tuyệt chủng thì có nghĩa là các loài thuộc bậc CE, EN, và VU.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN Red List reveals world’s mammals in crisis, IUCN Red List, 6 tháng 10 năm 2008, International news release

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]