Động vật lưỡng cư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Động vật lưỡng cư
Thời điểm hóa thạch: Late Devonian–present
Spea hammondii 1.jpg
Cóc Western Spadefoot, Spea hammondii
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Amphibia
L., 1758
Phân lớp và bộ

   Bộ Temnospondylituyệt chủng
Phân lớp Lepospondylituyệt chủng
Phân lớp Lissamphibia
   Bộ Anura
   Bộ Caudata

   Bộ Gymnophiona
Một con ếch giun tại vườn thú San Antonio, Texas, Hoa Kỳ

Động vật lưỡng cư (danh pháp khoa học: Amphibia), chẳng hạn như ếch nhái, cóc, rồng lửa hay kỳ giông (Salamanders), sa giông (newts), và ếch giun (gymnophiona), thuộc nhóm động vật máu lạnh đều trải qua giai đoạn ấu trùng trước khi trưởng thành, hô hấp bằng mang (dưới nước) khi còn là ấu trùng, khi trưởng thành hô hấp bằng da hoặc phổi. Thông thường, lưỡng cư có bốn chi. Không giống như các động vật có màng ối (chim, thú, bò sát, khủng long), lưỡng cư đẻ trứng dưới nước, như các loài . Lưỡng cư có vẻ bề ngoài gần giống với bò sát.

Động vật lưỡng cư xuất hiện từ kỷ Devon, trở thành những động vật ăn thịt số một trong kỷ Than đá cho đến khi xuất hiện cá sấu tiền sử.

Phân loại [sửa]

Theo cách phân loại truyền thống, lưỡng cư bao gồm tất cả các động vật bốn chân không có màng ối. Chúng được chia thành 3 phân lớp, trong đó 2 phân lớp đã hoàn toàn tuyệt chủng:

Lớp Động vật lưỡng cư Amphibia

Đặc điểm chung

      • Da trần ẩm ướt
      • Di chuyển bằng 4 chi
      • Hô hấp bằng phổi và da
      • Có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha
      • động vật biến nhiệt
      • Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển biến thái

Tham khảo [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)