Động vật bốn chân
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Động vật bốn chân Tetrapoda |
||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||
| Lớp | ||||||||||||||||||||
Động vật bốn chân (danh pháp: Tetrapoda) là một siêu lớp động vật trong cận ngành động vật có quai hàm, phân ngành động vật có xương sống có bốn chân (chi). Siêu lớp này bao gồm các lớp động vật lưỡng cư, chim, bò sát và thú, cũng như rắn và các loài bò sát cụt chân khác thuộc lớp Mặt thằn lằn do chúng được xét là có tổ tiên có bốn chi.
Mục lục |
[sửa] Tiến hóa
[sửa] Phân loại
[sửa] Các nhóm động vật bốn chân
Pederpes finneyae
Lyddekerina huxleyi
Benthosuchus sushkini
- Ngành Chordata
- Phân ngành Urochordata –động vật đuôi sống hay động vật có bao (3.000 loài)
- Phân ngành Cephalochordata - động vật đầu sống (30 loài)
- Phân ngành Vertebrata (động vật có xương sống; 57.739 loài)
-
- Siêu lớp Cá không hàm Agnatha (động vật có xương sống không hàm; 100+ loài)
- Cận ngành Gnathostomata (động vật có quai hàm)
-
- Lớp Placodermi (các dạng cá da phiến đại Cổ Sinh)
- Lớp Chondrichthyes (cá sụn; 300+ loài)
- Lớp Acanthodii (cá mập gai đại Cổ Sinh)
- Siêu lớp Osteichthyes (cá xương; 30.000+ loài)
- Lớp Actinopterygii (cá vây tia; khoảng 30.000 loài)
- Lớp Sarcopterygii
- Siêu lớp động vật bốn chân
-
-
-
-
- Họ Elginerpetontidae
- Họ Acanthostegidae
- Họ Ichthyostegidae
- Họ Ichthyostegidae: Hynerpeton
- Họ Tulerpeton
- Họ Crassigyrinidae
- Họ Loxommatidae
- Họ Colosteidae
- Họ Whatcheeriidae
- Họ Diadectes
-
-
-
- Batrachomorpha (directly above, below, or redundant to Amphibia)
- Lớp Amphibia — Amphibians
- Phân lớp Lepospondyli
- Phân lớp Temnospondyli
- Phân lớp Lissamphibia — frogs, salamanders
- Siêu bộ Reptiliomorpha contains among others:
- Loạt Amniota, which contains among others:
- Lớp Reptilia — Động vật bò sát
- Lớp Aves — Chim
- Lớp Synapsida — Lớp Mặt thú hay lớp Cung thú
- Lớp Mammalia — Động vật có vú
-
-
-
[sửa] Phát sinh chủng loài
Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Ruta, Jeffery, & Coates (2003)[1], với bổ sung lấy theo website của Mikko's Phylogeny Archive[2]
| Tetrapoda s.l. |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
[sửa] Đặc điểm chung
[sửa] Xem thêm
[sửa] Chú thích
[sửa] Tham khảo
- ^ Ruta, M.; Jeffery, J. E.; and Coates, M. I. (2003). "A supertree of early tetrapods". Proceedings of the Royal Society B 270 (1532): 2507–16. doi:10.1098/rspb.2003.2524. PMC 1691537. PMID 14667343.
- ^ Tetrapoda trong Mikko's Phylogeny Archive.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Động vật bốn chân |
- Động vật bốn chân tại trang National Center for Biotechnology Information (NCBI).
- Động vật bốn chân tại Encyclopedia of Life
| Đây là một bài viết sơ khai về Động vật. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung. |