Phân ngành Sống đuôi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân ngành Sống đuôi
Thời điểm hóa thạch: Tiền Cambri - gần đây
Sea-tulip.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Urochordata
Giribet và ctv., 2000
Các lớp

Phân ngành Sống đuôi (danh pháp khoa học: Urochordata hay Tunicata): Dây sống chỉ hình thành ở phần sau cơ thể trong giai đoạn ấu trùng, trưởng thành tiêu biến. Đã biết khoảng trên 1.500 loài sống đuôi, phân hướng theo lối sống định cư ở đáy, hoặc sống trôi nổi ít vân động nên tổ chức cơ thể có nhiều nét biến đổi thích nghi riêng, khác với mẫu cấu tạo chung của ngành dây sống. Gồm 4 lớp:

  • Có cuống (Appendicularia): Sống tự do
  • Hải tiêu (Ascidia): Định cư ở đáy
  • San pê (Salpae): Sống trôi nổi
  • Sorberacea: Sống ở đáy

Cấu tạo chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dây sống tiêu biến
  • Hệ tiêu hoá và hô hấp chưa tách rời.
  • Tuần hoàn hở, máu không màu.
  • Thần kinh và giác quan tiêu giảm.
  • Chưa có cơ quan bài tiết riêng.
  • Sinh sản hữu tính lẫn vô tính.

Hệ thống phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tunicata tại Wikimedia Commons