Phân ngành Sống đuôi
| Phân ngành Sống đuôi Thời điểm hóa thạch: Tiền Cambri - gần đây |
||||||||||||
Huệ biển (Pyura spinifera)
|
||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||
| Các lớp | ||||||||||||
|
Ascidiacea (2.300 loài) |
Phân ngành Sống đuôi (danh pháp khoa học: Urochordata hay Tunicata): Dây sống chỉ hình thành ở phần sau cơ thể trong giai đoạn ấu trùng, trưởng thành tiêu biến.
Đã biết khoảng trên 1.500 loài sống đuôi, phân hướng theo lối sống định cư ở đáy, hoặc sống trôi nổi ít vân động nên tổ chức cơ thể có nhiều nét biến đổi thích nghi riêng, khác với mẫu cấu tạo chung của ngành dây sống. Gồm 4 lớp:
- Có cuống (Appendicularia): Sống tự do
- Hải tiêu (Ascidia): Định cư ở đáy
- San pê (Salpae): Sống trôi nổi
- Sorberacea: Sống ở đáy
Mục lục |
[sửa] Cấu tạo chung
- Dây sống tiêu biến
- Hệ tiêu hoá và hô hấp chưa tách rời.
- Tuần hoàn hở, máu không màu.
- Thần kinh và giác quan tiêu giảm.
- Chưa có cơ quan bài tiết riêng.
- Sinh sản hữu tính lẫn vô tính.
[sửa] Hệ thống phân loại
- Ngành Động vật có dây sống Chordata
- Phân ngành Sống đuôi Urochordata
- Lớp Ascidiacea
- Bộ Enterogona
- Bộ Pleurogona
- Lớp Larvacea hay Appendicularia
- Lớp Sorberacea
- Lớp Thaliacea
- Lớp Ascidiacea
- Phân ngành Sống đuôi Urochordata
[sửa] Hải Tiêu _ Ascidia
- Đặc điểm:
-Cơ thể dạng hũ, sống bám.
-Đầu tên có hai lỗ:
+ lỗ trên là lỗ miệng.
+ lỗ bên là lỗ huyệt.
==> Khoảng cách ngắn giữa miệng và huyệt là lung có hạch thần kinh và dây thần kinh, đối diện là bụng.
-Bao vỏ gồm 2 lớp là biểu bì và bì.
==> Có xoang bao mang.
- Bộ xương: có dây sống phần đuôi giai đạn ấu trùng.
==> Đến khi trưởng thành bị tiêu biến.
- Hệ tiêu hóa: gồm có
miệng -> hầu -> thực quản -> dạ dày -> ruột
=> miệng có xúc tu, có tê bào tuyến, tiêu hóa ngoại bào.
- Hệ hô hấp: khe mang thủng lổ trên thành hầu.
=> Chưa tách biệt với cơ quan tiêu hóa, hô hấp thụ động yếu ớt.
- Hệ tuần hoàn: hở máu, không màu.
=> Tim đẩy máu vào hai mạch chủ kế tiếp theo chiều ngược nhau, mạch chủ vừa là đông mạch vừa là tĩnh mạch.
- Hệ thần kinh: ống thấn kinh ở phía đuôi => có ở ấu trùng.
=> Trưởng thành tiêu biến , còn hạch nhỏ sát miệng ở mặt lưng.
- Giác quan: ấu trùng có mắt và túi thăng bằng , đến khi trưởng thành có tế bào cảm giác ở miêng và huyệt
- Bài tiết: chưa chính thức, còn đang ở dạng thận tích trữ.
- Sinh sản:
-Sinh sản hữu tính: là lưỡng tính, nhưng không tự thụ tinh, thụ tinh ngoài.
-Sinh sản vô tính; nảy chồi, chồi dính cơ thể mẹ thành tập đoàn.
[sửa] Chú thích
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Phân ngành Sống đuôi |
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Sinh học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|