Lớp Cá vây tia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lớp Cá vây tia
Thời điểm hóa thạch: 420–0Ma
Hậu Silur- gần đây
Herring2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Klein, 1885
Các nhánh

Cladistia
Actinopteri

Về các bộ, xem văn bản.

Lớp Cá vây tia (danh pháp khoa học: Actinopterygii) là một lớp chứa các loài vây tia. Chúng là nhóm chiếm đa số trong số các động vật có xương sống, với khoảng 32.000 loài được bắt gặp ở mọi môi trường nước, từ các ao, hồ, đầm nước ngọt đến các môi trường nước mặn của biển và đại dương.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo truyền thống, ba nhóm cá vây tia (Actinopterygii) được công nhận là: Chondrostei, HolosteiTeleostei. Nhóm thứ hai là cận ngành và có xu hướng bị loại bỏ. Tuy nhiên, nhóm đầu tiên hiện nay bị giới hạn trong phạm vi chỉ là những dạng gần với Chondrostei còn tồn tại hơn là các nhóm khác. Gần như tất cả các loài cá còn tồn tại ngày nay đều là cá xương thật sự (Teleostei).

Danh sách các nhóm khác nhau được đưa ra dưới đây, giảm dần theo trật tự của các bộ, được sắp xếp theo trật tự mà người ta tin là thể hiện đúng trật tự tiến hóa theo mức siêu bộ. Danh sách này lập theo FishBase [1] với các ghi chú khi có khác biệt với Nelson[2]ITIS[3].

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài của cá vây tia (Actinopterygii) vẫn là khía cạnh có vấn đề. Theo truyền thống, người ta cho rằng các bộ AmiiformesLepisosteiformes có quan hệ họ hàng gần và gộp chúng cùng vài nhánh đã tuyệt chủng khác trong nhóm gọi là Holostei[7][8]. Một số phân tích hình thái lại cho rằng Amiiformes có quan hệ họ hàng gần nhất với Teleostei còn Lepisosteiformes có quan hệ họ hàng gần nhất với nhánh chứa cả Teleostei lẫn Amiiformes[9][10]. Tuy nhiên, các phân tích hình thái khác và phân tích phát sinh chủng loài phân tử lại cho thấy tính đơn ngành của Holostei[11][12].

Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Broughton và ctv (2013)[13], Betancur-R. và ctv (2013)[14]:

Euteleostomi

Sarcopterygii (gồm cả Tetrapoda)


Actinopterygii

Cladistia


Actinopteri

Chondrostei


Neopterygii

Holostei


Teleostei
Elopocephala

Elopomorpha


Osteoglossocephalai
Osteoglossocephala

Osteoglossomorpha


Clupeocephala

Otomorpha



Euteleosteomorpha









Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ R. Froese và D. Pauly (chủ biên) (Tháng 2 năm 2006). FishBase FishBase
  2. ^ Nelson, Joseph, S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7. 
  3. ^ Actinopterygii (TSN 161061). ITIS. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2006.
  4. ^ Trong Nelson, Polypteriformes được đặt trong phân lớp Cladistia.
  5. ^ Theo ITIS, Gobiesociformes được coi là một phân bộ với tên gọi Gobiesocoidei, thuộc bộ Perciformes.
  6. ^ Theo ITIS, Syngnathiformes là phân bộ Syngnathoidei thuộc bộ Gasterosteiformes.
  7. ^ A. S. Romer, Vertebrate Paleotology, ấn bản lần tứ 3, Nhà in Đại học Chicago, 1966, trang 468.
  8. ^ M. Jollie, Development of cranial and pectoral girdle bones of Lepisosteus with a note on scales, Copeia, 1984, tr. 476-502.
  9. ^ C. Patterson trong P. H. Greenwood, R. S. Miles, C. Patterson (chủ biên), Interrelationships of Fishes, Academic Press, London, 1973, tr. 233-305, ISBN 0123008506.
  10. ^ G. Arratia trong G. Arratia, A. Tintori (chủ biên), Mesozoic Fishes 3: Systematics, Paleoenvironments and Biodiversity, Verlag Dr. Friedrich Pfeil, München, 2004, tr. 279-315, ISBN 978-3-89937-053-9.
  11. ^ L. Grande trong F. J. Poyato-Ariza (chủ biên), Abstracts of the Fourth International Meeting on Mesozoic Fishes - Systematics, Homology, and Nomenclature (Ediciones Universidad Autónoma et Madrid, Madrid, 2005, tr. 119-121
  12. ^ B. B. Normark, A. R. McCune, R. G. Harrison, 1991, Phylogenetic relationships of neopterygian fishes, inferred from mitochondrial DNA sequences, Mol. Biol. Evol., 8(6):819-834.
  13. ^ Richard E. Broughton, Ricardo Betancur-R., Chenhong Li, Gloria Arratia và Guillermo Ortí Multi-locus phylogenetic analysis reveals the pattern and tempo of bony fish evolution PLoS Curr. 16-4-2013; 5: ecurrents.tol.2ca8041495ffafd0c92756e75247483e, PMCID: PMC3682800, doi:10.1371/currents.tol.2ca8041495ffafd0c92756e75247483e
  14. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Actinopterygii tại Wikimedia Commons