Bộ Cá trích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Cá trích
Alosa fallax.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Liên bộ (superordo)

Otomorpha

Nhánh Clupei
Bộ (ordo) Clupeiformes
Các họ
Xem trong bài.

Bộ Cá trích (danh pháp khoa học: Clupeiformes) là một bộ cá thuộc lớp Cá vây tia (Actinopterygii). Các họ trong bộ này gồm những cá xương nguyên thủy nhất. Chúng có một vây lưng, vảy tròn, không có đường bên, bong bóng có ống thông với thực quản. Môi trường sống của chúng gồm nước biển, nước ngọt. Hiện tại người ta ghi nhận khoảng 394 loài trong 84 chi thuộc 6-7 họ.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Fish Base, bộ này gồm 394 loài trong 84 chi thuộc 6-7 họ:[1]

BỘ Clupeiformes

Các gộp nhóm ở cấp độ họ có thể đòi hỏi một sự sửa đổi lớn. Các họ Pristigasteridae, Chirocentridae và Engraulidae được hỗ trợ trong nhiều nghiên cứu phân tử, nhưng Clupeidae lại không được hỗ trợ[2][3]; với 5 nhánh được hỗ trợ tốt được Lavoué et al. (2013) nhận dạng có thể trở thành các họ mới[3].

Các họ quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Betancur và ctv (2013)[4].

 Otomorpha 
 Clupei 

 Clupeiformes



 Alepocephali 

 Alepocephaliformes


 Ostariophysi 
 Anotophysa 

 Gonorynchiformes


 Otophysa 
 Cyprinae 

 Cypriniformes


 Characiphysae 

 Gymnotiformes




 Characiformes



 Siluriformes








Phát sinh chủng loài trong phạm vi bộ Clupeiformes như dưới đây vẽ theo Lavoué et al. (2013)[3].

 Clupeiformes 
 Denticipitoidei 

Denticipitidae


 Clupeoidei 

Engraulidae




Nhánh 5 của Clupeidae (Spratelloides + Jenkinsia)




Pristigasteridae





Chirocentridae



Dussumieriidae





Nhánh 4 của Clupeidae (Clupeinae)




Nhánh 3 của Clupeidae (Ehiravinae)




Nhánh 2 của Clupeidae (Alosinae)



Nhánh 1 của Clupeidae (Dorosomatinae)










Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Clupeiformes". FishBase. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Phiên bản 8 năm 2012. N.p.: FishBase, 2012.
  2. ^ Li C. và G. Ortí. 2007. Molecular phylogeny of Clupeiformes (Actinopterygii) inferred from nuclear and mitochondrial DNA sequences. Mol. Phylogenet. Evol. 44(1):386-398.
  3. ^ a ă â Lavoue S., M. Miya, P. Musikasinthorn, W. J. Chen, M. Nishida. 2013. Mitogenomic evidence for an Indo-West Pacific origin of the Clupeoidei (Teleostei: Clupeiformes). PLoS ONE 8(2): e56485. doi:10.1371/journal.pone.0056485.
  4. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288