Họ Cá hoàng đế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá hoàng đế
Common freshwater angelfish,Pterophyllum scalare
Common freshwater angelfish,
Pterophyllum scalare
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Actinopterygii
Bộ (ordo): Perciformes
Phân bộ (subordo): Labroidei
Họ (familia): Cichlidae
Heckel, 1840
Phân họ

Astronotinae
Cichlasomatinae
Cichlinae
Etroplinae
Geophaginae
Heterochromidinae
Paratilapiinae
Pseudocrenilabrinae
Ptychochrominae
Retroculinae
Về các chi xem trong bài.

Họ Cá hoàng đế (danh pháp khoa học:Cichlidae) là một họ cá trong bộ Perciformes. Họ này thuộc một nhóm được gọi là Labroidei cùng với loài cá biển Labridae, Pomacentridae, và Embiotocidae.[1] Họ này lớn và đa dạng. Có ít nhất 1300 loài được mô tả khoa học,[2] khiến đây là một trong họ động vật có xương sống lớn nhất. Các loài mới được phát hiện hàng năm và nhiều loài vẫn chưa được phân loại. Số lượng loài do đó chưa được biết rõ, với số lượng trong khoảng từ 1300 đến 3000 loài.[3]

Các chi [sửa]

Đến năm 2006, họ này có 220 chi được công nhận bởi FishBase:[2]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Stiassny
  2. ^ a b Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). "Cichlidae" trên FishBase. Phiên bản tháng Nov năm 2006.
  3. ^ Stiassny, M., G. G. Teugels & C. D. Hopkins (2007). The Fresh and Brackish Water Fishes of Lower Guinea, West-Central Africa - Vol. 2. Musée Royal de l'Afrique Centrale. tr. 269. ISBN 9789074752213. 
  4. ^ Römer, U. & Hahn, I. (2006). “Ivanacara gen. n. (Teleostei: Perciformes, Cichlasomatini): a new genus of cichlids from the Neotropis”. Trong Römer, U. Cichlid Atlas 2. tr. 1190–1197. 

Liên kết ngoài [sửa]