Lớp Thú

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lớp Thú
Thời điểm hóa thạch: Cuối kỷ Tam điệp - ngày nay
Mammal Diversity 2011.png
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Linnaeus, 1758
Các bộ
xem văn bản

Lớp Thú tên khoa học là Mammalia, gồm những loài có tổ chức cao nhất trong các lớp động vật có xương sống. Chúng có thân nhiệt cao và ổn định. Hệ thần kinh rất phát triển, đặc biệt là lớp vỏ xám của não bộ. Đẻ con và nuôi con bằng sữa. Trong một số tài liệu tiếng Việt khác gọi là (lớp) động vật có vú (động vật hữu nhũ), vì đặc điểm của chúng là có nhiều tuyến dưới da ngực, gọi là , tiết ra sữa để nuôi con mới sinh. Ngoài ra động vật thuộc lớp này có 3 xương nhỏ trong tai, da có lông, răngnão phát triển cao cấp hơn những loài lớp khác, tim có 4 ngăn, và máu nóng.

Hình dạng chung[sửa | sửa mã nguồn]

Loài dơi-một thành viên của lớp thú đã thích nghi với cuộc sống bay lượn, có màng da mang chức năng như cánh của chim bay

Lớp Thú có 3 dạng chính do thích nghi với môi trường sống:

  • Dạng có đầu, mình, cổ và đuôi phân biệt rõ ràng: Dạng này chiếm đa số các loài trong lớp thú, các loài này chủ yếu là sống trên cạn. Ví dụ: Mèo, Thỏ, Trâu, Bò,Tê Giác,Hổ,Báo...
  • Dạng có cánh: Dạng này thích nghi với môi trường sống không khí, có khả năng bay lượn. Giữa các ngón của chi, có lớp da, y như cánh của các loài chim, ví dụ:Dơi,... Hoặc màng da nối chi trước với cổ, chi sau, ví dụ:Chồn bay...
  • Dạng thích nghi bơi lội: Cơ thể có các chi biến đổi thành các vây. Lớp da thì trở nên trơn, bóng hơn.Sống ở môi trường nước: Ví dụ: Cá voi, Cá heo, cá nhà táng,Cá voi xanh...

Lịch sử tiến hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Mammaliaformes

Adelobasileus


void

Sinocodon


void

Morganucodon


void

Docodonta


void

––Hadrocodium



––Mammalia







Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trên thế giới tới năm 2005 theo Mammal Species of the World thì người ta chỉ mới định danh được có 5.676 loài, 1.229 giống (chi), 153 họ, 29 bộ, 3 lớp phụ[1]. Tại Việt nam mới chỉ phát hiện được 2 lớp phụ, 14 bộ, 41 họ, 252 loài.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Preface and introductory material”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). tr. xxvi. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  • Bergsten, Johannes. February 2005. "A review of long-branch attraction". Cladistics 21:163–193. (pdf version)
  • Brown, W.M. (2001). Natural selection of mammalian brain components. Trends in Ecology and Evolution, 16, 471–473.
  • Khalaf-von Jaffa, Norman Ali Bassam Ali Taher (2006). Mammalia Palaestina: The Mammals of Palestine. Gazelle: The Palestinian Biological Bulletin. Number 55, July 2006. pp. 1–46.
  • McKenna, Malcolm C., and Bell, Susan K. 1997. Classification of Mammals Above the Species Level. Columbia University Press, New York, 631 pp. ISBN 0-231-11013-8
  • Nowak, Ronald M. 1999. Walker's Mammals of the World, 6th edition. Johns Hopkins University Press, 1936 pp. ISBN 0-8018-5789-9
  • Simpson, George Gaylord (1945). “The principles of classification and a classification of mammals”. Bulletin of the American Museum of Natural History 85: 1–350. 
  • William J. Murphy, Eduardo Eizirik, Mark S. Springer et al., Resolution of the Early Placental Mammal Radiation Using Bayesian Phylogenetics,Science, Vol 294, Issue 5550, 2348–2351, 14 December 2001.
  • Springer, Mark S., Michael J. Stanhope, Ole Madsen, and Wilfried W. de Jong. 2004. "Molecules consolidate the placental mammal tree". Trends in Ecology and Evolution, 19:430–438. (PDF version)
  • Vaughan, Terry A., James M. Ryan, and Nicholas J. Capzaplewski. 2000. Mammalogy: Fourth Edition. Saunders College Publishing, 565 pp. ISBN 0-03-025034-X (Brooks Cole, 1999)
  • Jan Ole Kriegs, Gennady Churakov, Martin Kiefmann, Ursula Jordan, Juergen Brosius, Juergen Schmitz. (2006) Retroposed Elements as Archives for the Evolutionary History of Placental Mammals. PLoS Biol 4(4): e91.“PLoS Biology – Retroposed Elements as Archives for the Evolutionary History of Placental Mammals”. Biology.plosjournals.org. doi:10.1371/journal.pbio.0040091. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009. 
  • David MacDonald, Sasha Norris. 2006. The Encyclopedia of Mammals, 3rd edition. Printed in China, 930 pp. ISBN 0-681-45659-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)