Sách đỏ IUCN
| Sách đỏ IUCN | |
|---|---|
| Trụ sở | Vương quốc Anh |
| Khu vực phục vụ | Quốc tế |
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Anh |
| Tổ chức chủ quản | Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế |
| Chi nhánh | Species Survival Commission, Birdlife International, Tổ chức Bảo tồn Quốc tế, NatureServe, Botanic Gardens Conservation International, Royal Botanic Gardens, Đại học Texas A&M, Đại học Sapienza Rome, Zoological Society of London, Wildscreen |
| Website | http://www.iucnredlist.org |
Sách đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách đỏ (tiếng Anh là IUCN Red List of Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data List) là danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật trên thế giới. Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources, IUCN).
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa học dược sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.
Mục lục |
Văn bản hiện hành [sửa]
| Thông tin ở đây có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Nếu biết thông tin mới cho trang này, xin bạn giúp cập nhật. Xem trang thảo luận để có thêm thông tin. |
Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11, 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.
Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay.
Phiên bản 2008 được phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006.[1]
Các danh mục phân loại [sửa]
| Tình trạng bảo tồn |
|---|
| Nguy cơ tuyệt chủng |
| Tuyệt chủng |
|
Tuyệt chủng (EX) |
| Bị đe dọa |
|
Cực kỳ nguy cấp (CR) |
| Ít nguy cấp |
|
Phụ thuộc bảo tồn (CD) |
| Xem thêm |
|
|
Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
Tuyệt chủng [sửa]
Tuyệt chủng (Extinct, EX) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.
Tuyệt chủng trong tự nhiên [sửa]
Tuyệt chủng trong tự nhiên (tiếng Anh Extinct in the Wild, viết tắt EW) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.
Cực kỳ nguy cấp [sửa]
Cực kỳ nguy cấp (tiếng Anh: Critically Endangered, viết tắt CR) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần, khi quần thể loài suy giảm đến 80% hoặc diện tích phân bố chỉ còn trên khoảng 100 km².
Nguy cấp [sửa]
Nguy cấp (tiếng Anh: Endangered, viết tắt EN) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.
Sắp nguy cấp [sửa]
Sắp nguy cấp (tiếng Anh: Vulnerable, viết tắt VU) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa. Quần thể của chúng bị suy giảm 20% hoặc diện tích phân bố chỉ còn khoảng 20000 km².
Sắp bị đe dọa [sửa]
- Near Threatened
là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.
Ít quan tâm [sửa]
- Least Concern
Thiếu dữ liệu [sửa]
- Data Deficient
Không được đánh giá [sửa]
- Not Evaluated
Trong tiêu chí đánh giá của IUCN năm 1994 thì có 8 bậc. Bậc Ít nguy cấp (Lower Risk, LR) bao gồm 3 nhóm nhỏ là Sắp bị đe doạ, Ít quan tâm, và Phụ thuộc bảo tồn (Conservation Dependent, CD) (nay gộp vào nhóm Sắp bị đe dọa).
Khi nói đến các loài, hay phân loài đang bị đe doạ, hoặc có nguy cơ tuyệt chủng thì có nghĩa là các loài thuộc bậc CE, EN, và VU.
Tham khảo [sửa]
- ^ IUCN Red List reveals world’s mammals in crisis, IUCN Red List, 6 tháng 10 năm 2008, International news release
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Sách đỏ Việt Nam
- Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam
- Trang web về Sinh vật Rừng Việt Nam
- Cục Bảo vệ môi trường Việt Nam
- IUCN Red List of Threatened Species - Trang chủ
- Tìm kiếm tất cả loài cây rừng và cây trồng Việt nam( Đang xây dựng)
Tài liệu tham khảo [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sách đỏ IUCN. |
- IUCN, 2004. Summary Statistics for Globally Threatened Species. cập nhật ngày 12 tháng Hai, 2005.
- IUCN, 2004. Results of IUCN Red List of Threatened Species: Database Search. cập nhật ngày 12 tháng Hai, 2005.
- IUCN, 1994. Categories & Criteria (version 2.3). cập nhật ngày 12 tháng Hai, 2005.
- IUCN, 2001. Categories & Criteria (version 3.1). cập nhật ngày 12 tháng Hai, 2005.
|
|||||