Đười ươi Borneo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đười ươi Borneo[1] | ||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Pongo pygmaeus (Linnaeus, 1760) |
||||||||||||||||
Phân bố ở Indonesia
|
Đười ươi Borneao, (danh pháp hai phần: Pongo pygmaeus), là một loài đười ươi bản địa của đảo Borneo. Cùng với đười ươi Sumatra có kích thước nhỏ hơn một chút, nó thuộc về chi duy nhất của khỉ không đuôi lớn có nguồn gốc ở châu Á.
Đười ươi Borneao có vòng đời của khoảng 35 đến 40 năm trong tự nhiên, trong điều kiện nuôi nhốt nó có thể sống được 60 [cần dẫn nguồn]. Một cuộc khảo sát của đười ươi hoang dã tìm thấy những con đực nặng trên 75 kg trung bình (165 lb), từ. 50–100 kg (110-200 lb), và 1,2-1,4 m (4-4,7 ft); nữ trung bình 38,5 kg (82 lb), dao động 30–50 kg (66-110 lb), và 1-1,2 m (3,3–4 ft)[3][4].
Tham khảo [sửa]
- ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 183–184. ISBN 0-801-88221-4.
- ^ Ancrenaz, M., Marshall, A., Goossens, B., van Schaik, C., Sugardjito, J., Gumal, M. & Wich, S. (2008). Pongo pygmaeus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 4 tháng 1 2009.
- ^ Wood, The Guinness Book of Animal Facts and Feats. Sterling Pub Co Inc (1983), ISBN 978-0-85112-235-9
- ^ “ADW: Pongo pygmaeus: Information”. Animaldiversity.ummz.umich.edu. 28 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
|
||||||||||||||||||||||||