Dimetrodon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dimetrodon
Thời điểm hóa thạch: Đầu kỷ Permi295–272Ma
Dimetrodon skeleton.jpg
Khung xương phục dựng Dimetrodon grandis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Synapsida
Bộ (ordo) Pelycosauria
Phân bộ (subordo) Eupelycosauria
Họ (familia) Sphenacodontidae
Chi (genus) †Dimetrodon
Cope, 1878
Loài điển hình
Dimetrodon limbatus
(Cope, 1877 [ban đầu dưới tên Clepsydrops limbatus])
Các loài
  • D. angelensis Olson, 1962
  • D. booneorum Romer, 1937
  • D. giganhomogenes Case, 1907
  • D. grandis Case, 1907
  • D. limbatus Cope, 1877
  • D. loomisi Romer, 1937
  • D. macrospondylus Cope, 1884
  • D. milleri Romer, 1937
  • D. natalis Cope, 1877
  • D. occidentalis Berman, 1977
  • D. teutonis Berman, Reisz, Martens & Henrici, 2001
Danh pháp đồng nghĩa

Bathyglyptus Case, 1911
Embolophorus Cope, 1878

Theropleura Cope, 1878 (in partium)

Dimetrodon ( /dˈmɛtrədɒn/; nghĩa là hai cỡ răng) là một loài động vật ăn thịt thuộc Nhánh Mặt thú (bò sát giống thú). Nó sống vào đầu kỉ Permi, cách đây khoảng 280–265 triệu năm.[1][2][3] Nó là thành viên của họ Sphenacodontidae. Đặc điểm nổi bật nhất của Dimetrodon là một "cánh buồm" lớn trên lưng được các gai xương sống kéo dài tạo ra. Nó đi bốn chân và có hộp sọ dài, cong với răng có nhiều kích cỡ trên cùng một hàm. Hầu hết hóa thạch được tìm thấy ở miền tây nam Hoa Kỳ, và hầu hết số hóa thạch đó ở TexasOklahoma.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dimetrodon”. Paleobiology Database. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ doi:10.1007/s12052-009-0117-4
    Hoàn thành chú thích này
  3. ^ Huttenlocker, A. K., and E. Rega. 2012. The Paleobiology and Bone Microstructure of Pelycosauriangrade Synapsids. Pp. 90–119 in A. Chinsamy (ed.) Forerunners of Mammals: Radiation, Histology, Biology. Indiana University Press.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Basal synapsids