Thú có túi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thú có túi
Thời điểm hóa thạch: Paleocene - Holocene, 65–0Ma
Kangaroo and joey03.jpg
Kangaroo và con trong túi
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Marsupialia
Illiger, 1811
Marsupial biogeography present day - dymaxion map.png
Các bộ

Thú có túi (danh pháp khoa học: Marsupialia) là một cận lớp của Lớp Thú, đặc trưng của các loài thuộc cận lớp này là có túi ở giống cái để mang con nhỏ.

Hiện nay có khoảng 334 loài Thú có túi, trong đó có hơn 200 loài thuộc Australia và các đảo lân cận. Ngoài ra có khoảng 100 loài tại Châu Mỹ, hầu hết là ở Nam Mỹ, còn lại Trung Mỹ có 13 loài và Bắc Mỹ chỉ còn duy nhất 1 loài (loài Virginia Opossum).

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Con Kangaroo mới sinh chỉ dài khoảng 1 inch (2,5 cm), nặng chưa đến 1 gram

Con non được sinh ra rất sớm so với các loài động vật có vú khác, như vậy thú có túi mẹ không cần phát triển hệ thống phức tạp nhau thai, màng ối, dạ con... để bảo vệ con non trong cơ thể mình.

Thú có túi non thực sự rất nhỏ bé so với môi trường rộng lớn và nguy hiểm ngoài cơ thể mẹ, nhưng điều này lại làm giảm bớt nguy cơ khi thú có túi mẹ không cần phải mang thai dài ngày.

Do con non phải leo lên chỗ núm vú của mẹ nó, nên chi trước của chúng được phát triển nhanh hơn các bộ phận khác trên cơ thể lúc mới sinh.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có 2 sự phân chia chính trong phân loại: Thú có túi Châu Mỹ và Thú có túi Châu Úc, được thể hiện bằng siêu bộ Ameridelphia (thuộc Châu Mỹ) và siêu bộ Australidelphia (thuộc Australia)

†: Tuyệt chủng

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]