Khỉ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khỉ
Thời điểm hóa thạch: Oligocene–Present
A young male White-fronted Capuchin (Cebus albifrons).
A young male White-fronted Capuchin (Cebus albifrons).
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Mammalia
Bộ (ordo): Primates in part
Range of monkeys: Old World monkeys (red)New World monkeys (orange)
Range of monkeys: Old World monkeys (red)
New World monkeys (orange)
Sub Groups

Khỉ là một loài động vật thuộc lớp thú, bộ linh trưởng, ăn thực vật.

Khỉ có ba nhóm lớn, là khỉ Thế giới Mới, khỉ Thế giới Cũ, khỉ không đuôi. Có khoảng 264 loài khỉ đã được biết là bị tuyệt chủng.

Một số loài giống khỉ không đuôi, như tinh tinh hay gibbon thường được gọi là khỉ trong ngữ cảnh bình dân, tuy rằng các nhà sinh học không xếp chúng vào các loài khỉ. Tuy nhiên, không có một đặc điểm nào là duy nhất mà tất cả các loài khỉ đều có mà các loài khác không có.

[sửa] Trong văn hóa

Tôn Ngộ Không, một nhân vật trong truyện Tây du kí của văn học cổ Trung Hoa, vốn là khỉ được nhân cách hóa. Hanuman trong thần thoại Ấn Độ cũng là khỉ.

Khỉ, tranh vẽ của Mori Sosen (1749-1821)

Khỉ được coi là động vật tượng trưng cho tinh thần lạc quan. Khỉ cũng rất nghịch ngợm. Bởi vậy, khi ai đó nhắc tới 1 đứa trẻ nghịch ngợm thì họ luôn nói: Con nghịch như con khỉ vậy! Còn khi ai đó nói 1 đứa trẻ trông xấu xí thì họ luôn nói: Con trông như con khỉ vậy!

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác