Khỉ
| Khỉ Thời điểm hóa thạch: Oligocene–Present |
||||||||
A young male White-fronted Capuchin (Cebus albifrons).
|
||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||
Range of monkeys: Old World monkeys (red)
New World monkeys (orange) |
||||||||
| Sub Groups | ||||||||
|
Khỉ là một loài động vật thuộc lớp thú, bộ linh trưởng, ăn thực vật.
Khỉ có ba nhóm lớn, là khỉ Thế giới Mới, khỉ Thế giới Cũ, khỉ không đuôi. Có khoảng 264 loài khỉ đã được biết là bị tuyệt chủng.
Một số loài giống khỉ không đuôi, như tinh tinh hay gibbon thường được gọi là khỉ trong ngữ cảnh bình dân, tuy rằng các nhà sinh học không xếp chúng vào các loài khỉ. Tuy nhiên, không có một đặc điểm nào là duy nhất mà tất cả các loài khỉ đều có mà các loài khác không có.
[sửa] Trong văn hóa
Tôn Ngộ Không, một nhân vật trong truyện Tây du kí của văn học cổ Trung Hoa, vốn là khỉ được nhân cách hóa. Hanuman trong thần thoại Ấn Độ cũng là khỉ.
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Sinh học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Khỉ. |
Khỉ được coi là động vật tượng trưng cho tinh thần lạc quan. Khỉ cũng rất nghịch ngợm. Bởi vậy, khi ai đó nhắc tới 1 đứa trẻ nghịch ngợm thì họ luôn nói: Con nghịch như con khỉ vậy! Còn khi ai đó nói 1 đứa trẻ trông xấu xí thì họ luôn nói: Con trông như con khỉ vậy!