Kangaroo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kangaroo[1]
Kangaroo and joey03.jpg
Một con kangaroo xám miền đông cái với con non
Tình trạng bảo tồn
Sắp bị đe dọa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Marsupialia
Bộ (ordo) Diprotodontia
Phân bộ (subordo) Macropodiformes
Họ (familia) Macropodidae
Chi (genus) Macropus
Shaw, 1790
Các loài

Kangaroo, còn được Việt hóa thành Kăng-gu-ru hay Chuột túi, là một nhóm các loài thú có túi thuộc họ Chân to (Macropodidae). Từ kangaroo thường dùng để chỉ một số loài lớn nhất trong họ này như Kangaroo đỏ, Kangaroo Antilopin và Kangaroo xám. Kangaroo còn có nhiều loài nhỏ hơn. Kangaroo là biểu tượng của Úc.

Sa mạc nước Úc rất nóng, nhưng Kangaroo có thể sống được lâu dài trên đó. Khi quá nóng, chúng liếm cặp chân trước (có ít lông). Khi nước bọt bay hơi, nó sẽ làm mát máu bên dưới lớp da rồi toàn cơ thể.

Nguồn gốc tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Từ kangaroo xuất phát từ từ gangurru trong tiếng Guugu Yimithirr, ám chỉ kangaroo xám.[2][3] Cái tên đã được ghi nhận lần đầu tiên là "kangooroo hay kanguru" vào ngày 4 tháng 8 năm 1770, bởi Thuyền phó (sau này trở thành Thuyền trưởng) James Cook tên bờ sông Endeavour, nay là Cooktown, khi HM Bark Endeavour cập bờ trong gần 7 tuần để sửa chữa hư hỏng do rạn san hô Great Barrier gây ra.[4] Guugu Yimithirr là ngôn ngữ của người dân trong vùng.

Một huyền thoại phổ biến trong tiếng Anh cho rằng "kangaroo" là một câu trong tiếng Guugu Yimithirr nghĩa là "Tôi không hiểu."[5] Huyền thoại này đã bị vạch trần vào thập niên 70 bởi linguist John B. Haviland trong nghiên cứu về người Guugu Yimithirr của ông.[6]

Kangoroo con[sửa | sửa mã nguồn]

Kangoroo con mới sinh đang ngậm núm vú trong túi kangoroo mẹ

Kangaroo thuộc nhóm động vậtcon của chúng được sinh ra trước khi phát triển đầy đủ, sau đó được mang trong túi. Thông thường, chúng sinh ra mỗi lứa một con. Lúc sinh, chuột con có màu đỏ, chưa có mắt và tai rất nhỏ: dài khoảng 1 inch (2,5 cm), nặng khoảng 0,8 đến 1 Gram. Chúng bò đến túi của mẹ để rồi ở đó trong khoảng 8 tháng. Sau khi ra ngoài, chúng vẫn phải bú sữa mẹ đến 1 tuổi.

Đôi chân[sửa | sửa mã nguồn]

Kangaroo đỏ

Tất cả các loài kangaroo đều có chân sau khoẻ, bàn chân dài và hẹp. Chúng ngồi trên những đôi chân này và đuôi xù to vững chắc. Nếu kiếm ăn hoặc di chuyển ở tốc độ chậm, chúng dùng tất cả 4 chân, còn khi đi nhanh thì chúng di chuyển bằng cách nhảy vọt. Đuôi của chúng giúp cơ thể giữ thăng bằng khi nhảy. Khi có giao tranh giữa 2 con đực, chúng có thể đứng trên đuôi và dùng hai chi sau để tự vệ.

Kiếm ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Kangaroo chủ yếu hoạt động vào ban đêm. Vào những tháng mát trời, chúng có thể kiếm ăn cả ngày. Thức ăn của chúng chủ yếu là nấm, các loài cây, sâu bọ...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 64 & 66. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ “Etymology of mammal names in English”. IberiaNature. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ Stephens, S.E.; Cilento,Raphael (1976). Introduction to Cooktown and its Museum. National Trust of Queensland. ASIN B0000CPFEZ. 
  4. ^ “Kangaroo – Captain Cook's Journal”. Project Gutenberg. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2006. 
  5. ^ “Believe it or nuts. (Columns/Posted 11/09/99)”. Word Detective. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ Haviland, John B. (1974). “A last look at Cook's Guugu-Yimidhirr wordlist”. Oceania 44 (3): 216–232. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]