Bộ Không đuôi
| Bộ Không đuôi Thời điểm hóa thạch: Kỷ Trias - Hiện tại |
|
|---|---|
Ếch cây bụng trắng (Litoria caerulea, Hylidae) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Phân giới (subregnum) | Eumetazoa |
| (không phân hạng) | Bilateria |
| Liên ngành (superphylum) | Deuterostomia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Phân lớp (subclass) | Lissamphibia |
| Bộ (ordo) | Anura Merrem, 1820 |
Các khu vực sinh sống của ếch bản địa (màu đen)
|
|
| Các phân bộ và họ | |
Bộ Không đuôi (danh pháp khoa học: Anura), đôi khi được gọi chung một cách không chính thức là ếch, là một bộ động vật thuộc lớp lưỡng cư, chứa khoảng trên 5.000 loài đã được miêu tả, chủ yếu sống ở các rừng mưa nhiệt đới với kích thước, màu sắc và hình dáng đa dạng.
Mục lục |
Hình dạng đặc biệt bên ngoài[sửa]
- Da của ếch trơn và luôn ẩm, hơi nhầy dùng để hô hấp. Trên cạn, da giúp ếch giữ độ ẩm cho cơ thể nhưng ếch vẫn không thể sống xa vùng đầm nước lâu ngày được, vì thể, đời sống thích nghi của chúng mặc dù ở trên cạn nhưng không thể cách xa nước quá lâu. Da ếch có màu giống như nơi chúng ở. Một số loài có thịt và da độc. Những loài ếch này thường có da màu sáng như vàng, đỏ, cam...
- Ếch có 4 chân, chân sau lớn khoẻ, có màng để nhảy và bơi.
- Mắt ếch lồi, to có trợ giúp rất lớn để định vị con mồi (nhất là đối với những con ếch trưởng thành có thể sống trên cạn).
- Ếch còn có 2 màng nhĩ tròn to ở 2 bên kế gần vị trí mắt để nghe ngóng.
Cấu tạo trong[sửa]
Cơ thể của ếch có:
- Hệ tiêu hoá: dạ dày lớn, ruột ngắn gan-mật lớn, có tuyến tụy
- Hệ hô hấp: Xuất hiện phổi,hô hấp nhờ sự nâng hạ của thềm miệng, da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ hô hấp
- Hệ tuần hoàn: xuất hiện vòng tuần hoàn phổi tạo thành 2 vòng tuần hoàn với tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất) nên máu đi nuôi cơ thể là máu pha
- Hệ bài tiết: thận giữa, có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái lớn trước khi thải ra ngoài qua lỗ huyệt
- Hệ thần kinh: gồm 3 phần: bộ não 5 phần (não trước, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành tủy.), tủy sống, các dây thần kinh.
- Hệ sinh dục: ếch đực không có cơ quan sinh dục, ếch cái đẻ trứng, trứng được thụ tinh bên ngoài cơ thể mẹ.
Dinh dưỡng[sửa]
Ếch thường nuốt cả con mồi (vì ếch không có răng nên chúng ăn các con vật có kích thước vừa phải như côn trùng, sâu bọ). Chúng thường dùng cái lưỡi dài và dính để bắt con mồi. Khi nuốt, cầu mắt ếch tụt xuống để nuốt thức ăn khỏi cổ.
Nhảy và bơi[sửa]
Vì ếch có chân sau dài nên chúng thường co chân lại. Khi nhảy, ếch duỗi chân ra, bật lên theo hình vòng cung tiến về phía truớc. Khi bơi, ếch co chân sau lên ngang thân rồi đột ngột duỗi ra để đẩy cơ thể đi. Ếch nhảy xa nhất có thể đạt tới 5 m.
Sinh sản[sửa]
Khi vào mùa sinh sản, ếch đực thường kêu lên những tiếng kêu ầm ĩ bằng chiếc túi ở dưới cổ để kêu gọi ếch cái. Vì ếch là loài thụ tinh ngoài nên khi đẻ trứng, ếch đực leo lên lưng ếch cái để thụ tinh cho trứng vừa mới đẻ. Trứng ếch có lớp màng nhầy bao bọc để tránh kẻ thù và để giữ phôi thai luôn ẩm ướt. Cả đời ếch có thể đẻ tới 250.000 trứng.
Phân loại[sửa]
Bộ không đuôi có 4.810 loài[1] đươc xếp vào 33 họ, trong đó, Leptodactylidae (1100 loài), Hylidae (800 loài) và Ranidae (750 loài) là các họ chiếm số loài nhiều nhất. Khoảng 88% các loài lưỡng cư thuộc bộ này.
- Bộ Không đuôi Anura
- Phân bộ Ếch nhái cổ Archaeobatrachia: 4 họ, 6 chi, 27 loài cóc nguyên thủy
- Họ Ascaphidae [2]
- Họ Bombinatoridae: Cóc tía, 2 chi
- Chi Barbourula
- Chi Bombina
- Họ Cóc bà mụ Alytidae hay Discoglossidae: Cóc lưỡi tròn, 2 chi
- Chi Alytes
- Chi Discoglossus
- Họ Ếch chân nhẵn Leiopelmatidae
- Phân bộ Mesobatrachia: 6 họ (và 1 hóa thạch † Palaeobatrachidae), 21 chi, 168 loài
- Họ Cóc bùn Megophryidae: 11 chi, cóc bùn
- Họ †Palaeobatrachidae
- Họ Cóc chân xẻng Pelobatidae
- Họ Pelodytidae
- Họ Pipidae: 5 chi
- Họ Rhinophrynidae
- Họ Scaphiopodidae: 2 chi
- Phân bộ Neobatrachia: 45 họ, hơn 5.000 loài
- Họ Allophrynidae
- Họ Amphignathodontidae
- Họ Aromobatidae
- Họ Arthroleptidae
- Họ Brachycephalidae
- Họ Brevicipitidae
- Họ Cóc Bufonidae
- Họ Calyptocephalellidae
- Họ Centrolenidae
- Họ Ceratobatrachidae
- Họ Ceratophryidae
- Họ Ceuthomantidae
- Họ Craugastoridae
- Họ Cryptobatrachidae
- Họ Cycloramphidae
- Họ Ếch phi tiêu độc Dendrobatidae
- Họ Dicroglossidae
- Họ Eleutherodactylidae
- Họ Heleophrynidae
- Họ Nhái sừng Hemiphractidae
- Họ Hemisotidae
- Họ Nhái bén Hylidae
- Họ Hylodidae
- Họ Hyperoliidae
- Họ Leiuperidae
- Họ Leptodactylidae
- Họ Limnodynastidae
- Họ Mantellidae
- Họ Micrixalidae
- Họ Nhái bầu Microhylidae: nhái bầu
- Họ Myobatrachidae
- Họ Ếch tía Nasikabatrachidae
- Họ Nyctibatrachidae
- Họ Petropedetidae
- Họ Phrynobatrachidae
- Họ Pseudidae
- Họ Ptychadenidae
- Họ Pyxicephalidae
- Họ Ranidae
- Họ Ranixalidae
- Họ Rhacophoridae: Ếch cây, chẫu cây
- Họ Rheobatrachidae
- Họ Rhinodermatidae
- Họ Ếch Seychelles Sooglossidae
- Họ Strabomantidae
Những loài ếch đặc biệt[sửa]
Vì ếch phải sống trong những điều kiện đặc biệt nên có những loài ếch đã tiến hóa để thành những loài ếch đặc biệt, ví dụ như: ở vùng rừng của Đông Nam Á có loài ếch bay có thể bay sang cây khác ở cách xa 15 m.
Ếch Darwin ấp trứng trong miệng. Khi hình thành ếch con, ếch bố sẽ nhả chúng ra.
Ếch bốn mắt Chile có hai tuyến độc ở sau lưng nhìn giống như hai con mắt.
Ếch giun: hình dáng nhhư giun, sống trong hang.
Trong Văn hóa[sửa]
Ếch được thể hiện qua văn hóa của một số nước. Ở Phương Tây có câu chuyện về "hoàng tử ếch" kể về một chàng hoàng tử bị biến thành ếch sau đó được một cô gái yêu và biến lại thành người. Ở Việt Nam có câu tục ngữ: "Ếch ngồi đánh giếng" chỉ về những người hiểu biết nông cạn, thiếu tầm nhìn nhưng khoác lác. Ngoài ra thuật ngữ "mắt ếch" chỉ về những người có cặp mắt lồi, hay thuật ngữ "trơ mắt ếch" chỉ về những cái nhìn vô cảm.