Họ Gừng
| Họ Gừng | |
|---|---|
Riềng đỏ |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Zingiberaceae Lindl., 1835 |
| Chi điển hình | |
| Zingiber Mill., 1754 |
|
| Các nhánh | |
|
Xem văn bản
|
|
Họ Gừng (danh pháp khoa học: Zingiberaceae), là một họ của thảo mộc sống lâu năm với các thân rễ bò ngang hay tạo củ, bao gồm 47 chi và khoảng trên 1.000 loài. Nhiều loài là các loại cây cảnh, cây gia vị, hay cây thuốc quan trọng. Các thành viên quan trọng nhất của họ này bao gồm gừng, nghệ, riềng, đậu khấu và sa nhân.
|
|
Bài viết hoặc đoạn này cần thêm chú thích nguồn gốc để có thể kiểm chứng thông tin. Những nội dung không có nguồn có thể bị đặt vấn đề và xóa bỏ. Mời bạn bổ sung chú thích từ các nguồn đáng tin cậy để giúp cải thiện bài viết. |
Mục lục |
Đặc trưng [sửa]
Các loài trong họ này là thực vật tự dưỡng hay biểu sinh. Thân rễ lớn, thường phân nhánh, chứa nhiều chất dự trữ. Lá có các bẹ dài ôm lấy nhau làm thành thân giả, cuống ngắn và phiến lớn, giữa cuống và bẹ lá có phần phụ gọi là lưỡi bẹ (ligule). Thân lá thường có mùi thơm. Ở nhiều loài thân khí sinh chỉ xuất hiện khi cây ra hoa, mọc lên từ thân rễ, xuyên qua thân giả ra ngoài mang ở phần cuối 1 cụm hoa (chi Alpinia), nhưng có loài cụm hoa nằm ngay trên thân rễ ở sát mặt đất. Hoa không đều, đài hình ống, màu lục, tràng hình ống, phía trên chia 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên. Chỉ có một nhị sinh sản (ở vòng trong) với 2 bao phấn lớn nứt phía trong. Một cánh môi hình bản lớn, màu sặc sỡ, do 3 nhị dính với nhau và biến đổi thành, nằm đối diện với nhị sinh sản. Hai nhị còn lại biến thành hai nhị lép (vô sinh) nhỏ nằm 2 bên bao phấn (nhiều khi giảm chỉ còn lại những vảy nhỏ, hoặc mất hẳn). Bầu dưới có 3 ô, mỗi ô chứa nhiều noãn. Vòi nhụy chui qua khe hở giữa 2 bao phấn và thò ra ngoài. Quả nang, đôi khi là quả mọng. Hạt có nội nhũ và cả ngoại nhũ. Mô của các loại cây trong họ này tiết ra tinh dầu có mùi đặc trưng.
Phân loại [sửa]
- Phân họ Siphonochiloideae
- Tông Siphonochileae
- Chi Aulotandra[1]
- Chi Siphonochilus
- Tông Siphonochileae
- Phân họ Tamijioideae
- Phân họ Alpinioideae
- Tông Alpinieae
- Chi Aframomum
- Chi Alpinia - riềng
- Chi Amomum - đậu khấu
- Chi Cyphostigma
- Chi Elettaria - (tiểu) đậu khấu
- Chi Elettariopsis
- Chi Etlingera
- Chi Geocharis
- Chi Geostachys
- Chi Hornstedtia
- Chi Leptosolena
- Chi Paramomum
- Chi Plagiostachys
- Chi Renealmia
- Chi Siliquamomum (Incertae Sedis)
- Chi Vanoverberghia
- Tông Riedelieae
- Chi Burbidgea
- Chi Pleuranthodium
- Chi Riedelia
- Chi Siamanthus
- Tông Alpinieae
- Phân họ Zingiberoideae
- Tông Zingibereae
- Chi Boesenbergia
- Chi Camptandra
- Chi Caulokaempferia (Incertae Sedis)
- Chi Cautleya
- Chi Cornukaempferia
- Chi Curcuma - nghệ
- Chi Curcumorpha
- Chi Distichochlamys
- Chi Haniffia
- Chi Haplochorema
- Chi Hedychium
- Chi Hitchenia
- Chi Kaempferia
- Chi Laosanthus
- Chi Nanochilus
- Chi Paracautleya
- Chi Parakaempferia
- Chi Pommereschea
- Chi Pyrgophyllum
- Chi Rhynchanthus
- Chi Roscoea
- Chi Scaphochlamys
- Chi Smithatris
- Chi Stadiochilus
- Chi Stahlianthus
- Chi Zingiber - gừng
- Tông Globbeae
- Chi Gagnepainia
- Chi Globba
- Chi Hemiorchis
- Chi Mantisia
- Tông Zingibereae
Phát sinh chủng loài [sửa]
Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.
| Zingiberales |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phân bố [sửa]
Họ này có khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở nam và đông nam châu Á. Ở Việt Nam hiện biết gần 20 chi và gần 100 loài, trong đó nhiều cây có giá trị.
Một số cây trồng như:
- Riềng (Alpinia officinarum-Han.): thân rễ khỏe, phủ nhiều vảy, khi già có nhiều xơ, dùng làm gia vị và làm thuốc.
- Nghệ (Curcuma domestica-Val. hay Curcuma longa- L.): thân rễ làm gia vị, làm thuốc chữa bệnh dạ dày, bệnh vàng da, dùng cho phụ nữ sau khi sinh đẻ.
- Gừng (Zingiber officinale-Rosc.): thân rễ thơm cay, dùng làm gia vị, làm mứt và làm thuốc, có tác dụng hưng phấn, dễ tiêu.
- Gừng gió (Zingiber zerumbet (Sm. ex L.): là loài mọc dại gặp nhiều trong rừng thứ sinh, có hoa màu trắng, cánh môi màu vàng nhạt, thân rễ vị đắng và cay, cũng được dùng làm thuốc.
Ở rừng Việt Nam, còn gặp một số cây mọc ở tầng thấp như:
- Ré (Alpinia speciosa- K. Chum.): cánh môi vàng có viền đỏ, quả mọng hình cầu, cây dùng lấy sợi.
- Thảo quả (Amomum tsaoko-Roxb.) và sa nhân (Amomum villosum-Lour.): là 2 loại cây dùng làm thuốc, được khai thác nhiều để xuất khẩu (quả thảo quả còn dùng làm gia vị), gặp nhiều ở các rừng miền bắc Việt Nam.
Tham khảo [sửa]
- ^ David J. Harris, Mark F. Newman, Michelle L. Hollingsworth, Michael Möller, Alexandra Clark, 12/2003, The phylogenetic position of Aulotandra (Zingiberaceae), Nordic Journal of Botany , 23(6):725-734, doi:10.1111/j.1756-1051.2003.tb00451.x
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Họ Gừng |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Gừng. |
(tiếng Việt)
(tiếng Anh)
- The phylogeny and a new classification of the gingers (Zingiberaceae): evidence from molecular data
- Abstracts from the Symposia on the Family Zingiberaceae
- A New Classification of the Zingiberaceae from the Third Symposium on Zingiberaceae
- Zomlefer, W.B. Flowering Plant Families. The University of North Carolina Press. 1994.
- Họ Gừng tại trang National Center for Biotechnology Information (NCBI).
- Họ Gừng 42392 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Họ Gừng tại Encyclopedia of Life