Riềng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Riềng | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Zingiberaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Alpinioideae |
| Tông (tribus) | Alpinieae |
| Chi (genus) | Alpinia |
| Loài (species) | A. officinarum |
| Danh pháp hai phần | |
| Alpinia officinarum Hance |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Languas officinarum (Hance) P.H.Hộ
|
|
Riềng hay riềng thuốc, lương khương (danh pháp hai phần: Alpinia officinarum)[1] là cây thân thảo thuộc họ Gừng.
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
Cây có thể cao đến 1,2 m, ra hoa tháng 4 đến tháng 9. Thân rễ có thể dùng làm thuốc[1], lá, thân và thân rễ dùng làm gia vị.
Cây mọc hoang hoặc đươch trồng ở Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Tại Việt Nam, riềng được trồng phổ biến[1].
Hóa thực vật [sửa]
Củ riềng chứa hàm lượng lớn flavonol galangin[2] là chất đã được chứng minh là ngăn cản quá trình phát triển của tế bào ung thư vú[3][4].
Chú thích [sửa]
- ^ a b c Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 490.
- ^ doi:10.1038/sj.bjc.6690216
Hoàn thành chú thích này - ^ PMID 8875554 (PubMed)
Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand - ^ doi:10.1016/S0304-3835(96)04557-0
Hoàn thành chú thích này