Citral

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Citral[1]
200px
Danh pháp IUPAC 3,7-dimethylocta-2,6-dienal
Tên khác citral
geranial
neral
geranialdehyde
Nhận dạng
Số CAS 5392-40-5
PubChem 638011
KEGG C01499
ChEBI 16980
Số RTECS RG5075000
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI 1/C10H16O/c1-9(2)5-4-6-10(3)7-8-11/h5,7-8H,4,6H2,1-3H3/b10-7+
Thuộc tính
Công thức phân tử C10H16O
Phân tử gam 152.24 g/mol
Bề ngoài Chất lỏng màu vàng nhạt
Mùi Hương chanh
Tỷ trọng 0.893 g/cm³
Điểm sôi 229 °C, 502 K, 444 °F
Cấu trúc
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
0
0
 
Chỉ dẫn R Bản mẫu:R36, R37, Bản mẫu:R38
Điểm bắt lửa 91 °C
Các hợp chất liên quan
alkenals liên quan

Citronellal
Methacrolein

trans-2-Methyl-2-butenal

Citral hay 3,7-dimethyl-2,6-octadienal hoặc lemonalterpenoid hoặc hỗn hợp của hai terpenoid có cùng công thức phân tử C10H16O. Đây là hai đồng phân, gồm đồng phân E, thường được gọi là geranial hay citral A và đồng phân Z, còn gọi là neral hay citral B.

Trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Citral có trong một số loại tinh dầu thực vật, gồm lemon myrtle (90-98%), Litsea citrata (90%), Litsea cubeba (70-85%), sả chanh (65-85%), Leptospermum liversidgei (70-80%), Ocimum gratissimum (66.5%), Lindera citriodora (khoảng 65%), Calypranthes parriculata (khoảng 62%), petitgrain (36%), lemon verbena (30-35%), Eucalyptus staigeriana (26%), lemon balm (11%), chanh ta (6-9%), chanh tây (2-5%) và cam.[2][3][4]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Geranial có hương chanh mạnh. Neral có hương nhẹ hơn và ngọt hơn. Citral có tác dụng kháng khuẩn mạnh,[5] và có tác động pheromon lên côn trùng.[6][7]

Citral được dùng để tổng hợp vitamin A, ionone và methylionone

An toàn sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Tránh sử dụng citral cho người dị ứng với nước hoa.[8]

Compendial status[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Citral, The Merck Index, 12th Edition.
  2. ^ Fenaroli, G., Furia, T.E., Bellanca, N., Handbook of Flavor Ingredients, ISBN 0-87819-532-7
  3. ^ Lawless, J., The Illustrated Encyclopedia of Essential Oils, ISBN 1-85230-661-0
  4. ^ The Aromatic Plant Project
  5. ^ Onawunmi, G.O. (1989). “Evaluation of the antimicrobial activity of citral”. Lett. Appl. Microbial. 9 (3): 105–108. doi:10.1111/j.1472-765X.1989.tb00301.x. 
  6. ^ Kuwahara, Y., Suzuki, H., Matsumoto, K. & Wada, Y. (1983). “Pheromone study on acarid mites. XI. Function of mite body as geometrical isomerization and reduction of citral (the alarm pheromone) Carpoglyphus lactis”. Appl. Entomol. Zool. 18: 30–39. 
  7. ^ Robacker, D.C. & Hendry, L.B. (1977). “Neral and geranial: components of the sex pheromone of the parasitic wasp, Itoplectis conquisitor”. J. Chem. Ecol. 3 (5): 563–577. doi:10.1007/BF00989077. 
  8. ^ Survey and health assessment of chemical substances in massage oils
  9. ^ The British Pharmacopoeia Secretariat (2009). “Index, BP 2009”. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]