Nô lệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cuộc đấu giá nô lệ hay Chợ nô lệ tại Roma của Jean-Léon Gérôme. Hiện vật bảo tàng Hermitage

Nô lệ là người bị bắt buộc phải làm việc không lương cho người chủ, bị mất quyền con người, tự do và cuộc sống phụ thuộc hoàn toàn vào người chủ. Nhiều người trở thành nô lệ vì bị bắt sau những cuộc chiến (một hình thức tù binh), hoặc những cuộc càn quét của lực lượng xâm lăng hoặc giai cấp thống trị. Một số khi sinh ra đã bị coi như là nô lệ vì cha mẹ là nô lệ.

Mặc dù hầu hết các quốc gia trên thế giới cấm mua bán hoặc giữ người làm nô lệ, ngày nay khoảng 27 triệu vẫn còn chịu sống cuộc đời nô lệ[1][2] trong đó không ít là những nô lệ tình dục.

Chỉ riêng nước Mauritanie có khoảng 600.000 nô lệ (dưới hình thức lao động trả nợ), gồm nam, nữ và trẻ em - tức gần 20% dân số.[3][4] Đến tháng 8 năm 2007 nạn nô lệ mới được chính thức coi là phạm pháp.[5][6] Nạn nô lệ cũng phổ biến tại Niger với khoảng 800.000 người bị bắt làm nô lệ - 8% dân số.[7][8]

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Nô lệ là những người thuộc sở hữu và điều khiển của người khác, gần như không có quyền hạn gì, không có tự do đi lại, và không được trả lương, ngoài những nhu cầu tối thiểu như thức ăn, quần áo và chỗ ở.

Theo Quy ước về Nô lệ năm 1926, chế độ nô lệ là "... tình trạng hay hoàn cảnh của một người phải gánh chịu một phần hay tất cả những quyền làm chủ từ người khác...". Người nô lệ không có quyền tự do bỏ trốn, bỏ chủ, hay bỏ khu vực mình đang sống nếu không có phép hay giấy thông hành, và nếu làm thế sẽ bị bắt đem về trả về lại cho chủ nhân. Chế độ này cần một hệ thống xã hội chấp thuận nó, từ liên kết giữa các tay chủ nhân nhiều thế lực hay tài chánh đến các cơ quan điều hành chính quyền địa phương.

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa "cưỡng ép lao động" là "những công việc hay dịch vụ do một người làm dưới sự đe doạ của hình phạt và người đó không muốn tình nguyện làm", trừ một số trường hợp ngoại lệ như: quân đội, tù nhân, trường hợp khẩn cấp và những công tác cộng đồng nhỏ[9].

Từ người hầu không đồng nghĩa với nô lệ, ở chỗ đây là người, có nhân quyền, trong khi nô lệ không được coi là người mà là một vật, một thứ tài sản, tương đượng với dụng cụ hay súc vật[10].

Những từ ngữ liên hệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo ILO, sử dụng trẻ em cho lao động được coi như tương đương với cưỡng ép lao động.
  • Một số người theo chủ nghĩa Vô chính phủ, Xã hộiCộng sản chống đối nạn nô lệ tài chánh, là trường hợp người làm công bị buộc vào thế cùng, phải làm việc với mức luơng quá thấp hoặc không lương (và chấp nhận nghèo đói) vì đe doạ thất nghiệp (còn gọi là khủng bố kinh tế).
  • Nhiều nhà đấu tranh tự do cho việc áp đặt thuế của chính phủ là một hình thức nô lệ hoá dân chúng.[11]
  • Nói hơn nữa, ngay cả việc nuôi gia súc như chó, mèo, , ngựa, cũng bị nhiều người coi như là giữ nô lệ.[12]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ UN Chronicle | Slavery in the Twenty-First Century
  2. ^ BBC Millions 'forced into slavery'
  3. ^ The Abolition season on BBC World Service
  4. ^ Mauritania: Justice Initiative Hails Mauritania's New Anti-Slavery Law
  5. ^ Mauritania bãi bỏ chế độ nô lệ
  6. ^ Mauritanian MPs pass slavery law
  7. ^ The Shackles of Slavery in Niger
  8. ^ Born to be a slave in Niger
  9. ^ International Labour Organization definition
  10. ^ Regine Pernoud, Those Terrible Middle Ages: Debunking the Myths trans. Anne English Nash (San Francisco: Ignatius Press, 2000), pp. 86-87
  11. ^ E.g., Machan, Tibor R. (13 April năm 2000). “Tax Slavery”. Ludwig von Mises Institute.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |accessmonthday= (trợ giúp)
  12. ^ Spiegel, Marjorie. The Dreaded Comparison: Human and Animal Slavery, New York: Mirror Books, 1996.