Nữ quyền

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hai bàn tay siết chặt trong hôn nhân, được người La Mã cổ đại lý tưởng hóa như là khối nhà nền tảng của xã hội và là một sự đồng hành của hai người bạn đời cùng nhau làm việc, sinh thành và nuôi dạy con cái, đảm đương công việc hàng ngày, sống cuộc đời gương mẫu, và tận hưởng tình yêu thương.[1]

Quyền phụ nữ, gọi khái quát là quyền nữ giới hay nữ quyền, là các quyền lợi bình đẳng giới được khẳng định là dành cho phụ nữtrẻ em gái trong nhiều xã hội trên thế giới. Tại một số nơi, những quyền này được định chế hóa hoặc hỗ trợ bởi luật pháp, phong tục và tập quán địa phương, trong khi tại một số nơi khác, chúng bị phớt lờ hoặc hạn chế. Các quyền này khác biệt với các khái niệm rộng hơn về quyền con người thông qua các nhận định về thành kiến truyền thống và lịch sử cố hữu chống lại việc thực hiện quyền của phụ nữ và trẻ em gái trong khi thiên vị nam giớitrẻ em trai.[2]

Các vấn đề thường liên quan tới khái niệm về quyền nữ giới gồm các quyền: toàn vẹn và tự chủ thân thể, bỏ phiếu (bầu cử), nắm giữ chức vụ công, làm việc, nhận mức lương bình đẳng hoặc công bằng, nắm giữ tài sản riêng, tiếp nhận giáo dục, phục vụ trong quân ngũ, ký kết hợp đồng pháp lý, và các quyền trong hôn nhân và làm phụ huynh.[3]

Xếp hạng quyền nữ giới theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng của phụ nữ theo quốc gia, theo số liệu được thu thập bởi Lauren Streib

Ngày 26 tháng 9 năm 2011, một nghiên cứu của tạp chí Newsweek [4] được xuất bản dựa trên các quyền và chất lượng cuộc sống của phụ nữ ở các nước trên thế giới. Các yếu tố được đưa xét là công lý, sức khỏe và chăm sóc sức khỏe, giáo dục, cơ hội kinh tế và quyền lực chính trị. Bảng xếp hạng được xác định bởi Lauren Streib theo các tiêu chí đồng nhất và thống kê đã có.[5] Theo nghiên cứu, là tốt nhất và tồi tệ nhất là:[6]

Cao nhất
Thứ Quốc gia Tổng thể Công lý Sức khỏe Giáo dục Kinh tế Chính trị
1  Iceland
100.0
100.0
90.5
96.7
88.0
92.8
2  Sweden
99.2
90.8
94.8
95.5
90.3
93.1
3  Canada
96.6
100.0
92.7
92.0
91.0
66.9
4  Denmark
95.3
86.1
94.9
97.6
88.5
78.4
5  Finland
92.8
80.2
91.4
91.3
86.8
100.0
6  Switzerland
91.9
87.9
94.4
97.3
82.6
74.6
7  Norway
91.3
79.3
100.0
74.0
93.5
93.9
8  United States
89.8
82.9
92.8
97.3
83.9
68.6
9  Australia
88.2
80.7
93.3
93.9
85.3
65.1
10  Netherlands
87.7
74.0
95.0
99.0
83.0
68.4
Thấp nhất
Thứ Quốc gia Tổng thể Công lý Sức khỏe Giáo dục Kinh tế Chính trị
165  Chad
0.0
20.7
0.0
0.0
70.9
22.2
164  Afghanistan
2.0
8.4
2.0
41.1
55.3
16.6
163  Yemen
12.1
36.2
44.4
34.1
48.8
0.0
162  Democratic Republic of the Congo
13.6
6.5
11.4
45.1
67.8
27.2
160  Mali
17.6
22.7
29.9
25.8
64.3
49.8
160  Solomon Islands
20.8
0.0
53.6
86.5
46.0
1.9
159  Niger
21.2
26.5
32.9
47.5
58.6
31.3
158  Pakistan
21.4
49.7
49.6
34.0
50.7
19.3
157  Ethiopia
23.7
18.6
27.2
29.9
79.7
37.4
156  Sudan
26.1
21.1
29.4
70.6
54.5
40.8

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Martha C. Nussbaum, "The Incomplete Feminism of Musonius Rufus, Platonist, Stoic, and Roman," in The Sleep of Reason: Erotic Experience and Sexual Ethics in Ancient Greece and Rome (University of Chicago Press, 2002), p. 300; Sabine MacCormack, "Sin, Citizenship, and the Salvation of Souls: The Impact of Christian Priorities on Late-Roman and Post-Roman Society," Comparative Studies in Society and History 39.4 (1997), p. 651.
  2. ^ Hosken, Fran P., 'Towards a Definition of Women's Rights' in Human Rights Quarterly, Vol. 3, No. 2. (May, 1981), pp. 1–10.
  3. ^ Lockwood, Bert B. (ed.), Women's Rights: A "Human Rights Quarterly" Reader (Johns Hopkins University Press, 2006), ISBN 978-0-8018-8374-3.
  4. ^ Streib, Lauren (26 tháng 9 năm 2011). “The Best and World Places to be a Woman”. Newsweek. tr. 30–33Bản mẫu:Inconsistent citations 
  5. ^ Streib, Lauren. “The Best and Worst Places for Women”. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  6. ^ Streib, Lauren. “The Best and Worst Places for Women”. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.