Nữ quyền

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngày Quốc tế phụ nữ diễn ra tại Dhaka, Bangladesh, tổ chức bởi Trung ương Hội Liên hiệp Công nhân nữ quốc gia (National Women Workers Trade Union Centre) vào ngày 8 tháng 3, 2005.

Nữ quyền là quyền và quyền lợi của phụ nữ được công nhận bởi nhiều quốc gia trên thế giới.

Các vấn đề thường liên quan với khái niệm quyền của phụ nữ bao gồm, nhưng không giới hạn: cơ thể toàn vẹn và tự chủ; quyền được giáo dục và làm việc; được trả lương như nhau; quyền sở hữu tài sản; tham gia vào các hợp đồng hợp pháp, tổ chức các cơ quan công quyền; quyền bầu cử; quyền tự do kết hôn, bình đẳng trong gia đình và tự do tôn giáo.

Ở một số nơi, những quyền này được thể chế hoá hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật, phong tục địa phương, hành vi ứng xử, trong khi ở một số nơi khác, tùy thuộc vào lịch sử và truyền thống, chúng có thể bị bỏ qua.

Xếp hạng Nữ quyền theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Status of women by country according to data collected by Lauren Streib

Ngày 26 tháng 9 năm 2011, một nghiên cứu của tạp chí Newsweek [1] được xuất bản dựa trên các quyền và chất lượng cuộc sống của phụ nữ ở các nước trên thế giới. Các yếu tố được đưa xét là công lý, sức khỏe và chăm sóc sức khỏe, giáo dục, cơ hội kinh tế và quyền lực chính trị. Bảng xếp hạng được xác định bởi Lauren Streib theo các tiêu chí đồng nhất và thống kê đã có.[2] Theo nghiên cứu, là tốt nhất và tồi tệ nhất là::[3]

Top ten
Thứ Quốc gia Tổng thể Công lý Sức khỏe Giáo dục Kinh tế Chính trị
1  Iceland
100.0
100.0
90.5
96.7
88.0
92.8
2  Sweden
99.2
90.8
94.8
95.5
90.3
93.1
3  Canada
96.6
100.0
92.7
92.0
91.0
66.9
4  Denmark
95.3
86.1
94.9
97.6
88.5
78.4
5  Finland
92.8
80.2
91.4
91.3
86.8
100.0
6  Switzerland
91.9
87.9
94.4
97.3
82.6
74.6
7  Norway
91.3
79.3
100.0
74.0
93.5
93.9
8  United States
89.8
82.9
92.8
97.3
83.9
68.6
9  Australia
88.2
80.7
93.3
93.9
85.3
65.1
10  Netherlands
87.7
74.0
95.0
99.0
83.0
68.4
Bottom ten
Thứ Quốc gia Tổng thể Công lý Sức khỏe Giáo dục Kinh tế Chính trị
165  Chad
0.0
20.7
0.0
0.0
70.9
22.2
164  Afghanistan
2.0
8.4
2.0
41.1
55.3
16.6
163  Yemen
12.1
36.2
44.4
34.1
48.8
0.0
162  Democratic Republic of the Congo
13.6
6.5
11.4
45.1
67.8
27.2
160  Mali
17.6
22.7
29.9
25.8
64.3
49.8
160  Solomon Islands
20.8
0.0
53.6
86.5
46.0
1.9
159  Niger
21.2
26.5
32.9
47.5
58.6
31.3
158  Pakistan
21.4
49.7
49.6
34.0
50.7
19.3
157  Ethiopia
23.7
18.6
27.2
29.9
79.7
37.4
156  Sudan
26.1
21.1
29.4
70.6
54.5
40.8

Chủ nghĩa nam nữ bình quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nghĩa nam nữ bình quyền là một phong trào xã hội tranh đấu để phụ nữ bình đẳng với nam giới về chính trị, xã hội, tình dục, trí tuệ và kinh tế.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Streib, Lauren (26 tháng 9 năm 2011). “The Best and World Places to be a Woman”. Newsweek. tr. 30–33Bản mẫu:Inconsistent citations 
  2. ^ Streib, Lauren. “The Best and Worst Places for Women”. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ Streib, Lauren. “The Best and Worst Places for Women”. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012. 
Sách
  • DuBois, Ellen Carol (1997). Harriot Stanton Blatch and the winning of woman suffrage. New Haven, Conn.: Yale University Press. ISBN 978-0-300-06562-0 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  • Flexner, Eleanor, Century of Struggle: The Woman's Rights Movement in the United States (The Belknap Press, 1996), ISBN 9780674106539
  • Mathur, Piyush. "The Archigenderic Territories: Mansfield Park and A Handful of Dust, Women's Writing 5:1,71-81. URL: http://dx.doi.org/10.1080/09699089800200034
  • Stevens, Doris; O'Hare, Carol (1995). Jailed for freedom: American women win the vote. Troutdale, OR: NewSage Press. ISBN 978-0-939165-25-2 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  • Wheeler, Marjorie W. (1995). One woman, one vote: rediscovering the woman suffrage movement. Troutdale, OR: NewSage Press. ISBN 978-0-939165-26-0 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]