Tam tòng, tứ đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tam tòng, tứ đức là những quy định mang tính nghĩa vụ đối với phụ nữ phương Đông xuất phát từ các quan niệm của Nho giáo.

Xuất xứ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tam tòng (三從) có nguồn gốc từ Nghi lễ, Tang phục, Tử Hạ truyện: Phụ nhân hữu tam tòng chi nghĩa, vô chuyên dụng chi đạo, cố vị giá tòng phụ, ký giá tòng phu, phu tử tòng tử (婦人有三從之義,無專用之道,故未嫁從父,既嫁從夫,夫死從子).
  • Tứ đức (四德) có nguồn gốc từ Chu lễ, Thiên quan trủng tể: Cửu tần chưởng phụ học chi pháp, dĩ cửu giáo ngự: phụ đức, phụ ngôn, phụ dung, phụ công (九嬪掌婦學之法,以九教禦:婦德、婦言、婦容、婦功).

Tam tòng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tại gia tòng phụ (在家從父)[1]: người phụ nữ khi còn ở nhà phải nghe theo cha.
  2. Xuất giá tòng phu (出嫁從夫)[2]: lúc lấy chồng phải nghe theo chồng.
  3. Phu tử tòng tử (夫死從子): nếu chồng qua đời phải theo con trai.

Quy định tam tòng khiến người phụ nữ khi xuất giá lấy chồng thì hoàn cảnh tốt hay xấu thế nào cũng đã trở thành người nhà chồng, chứ không được nương nhờ ai nữa[3].

Tuy nhiên vào giai đoạn sơ khai "Tam tòng" chỉ dùng để định vị trí của người phụ nữ trong gia đình khi làm nghi lễ. Khi ở nhà thì đứng sau lưng cha, lấy chồng đứng sau lưng chồng, chồng chết đứng sau lưng con

Tứ đức[sửa | sửa mã nguồn]

Với người phụ nữ, tứ đức gồm phụ công (婦功), phụ dung (婦容), phụ ngôn (婦言) và phụ hạnh (婦行)[4]:

  1. Công: nữ công, gia chánh phải khéo léo. Tuy nhiên các nghề với phụ nữ ngày xưa chủ yếu chỉ là may, , thêu, dệt, bếp núc, buôn bán, với người phụ nữ giỏi thì có thêm cầm kỳ thi họa.
  2. Dung: dáng người đàn bà phải hòa nhã, gọn gàng, biết tôn trọng hình thức bản thân
  3. Ngôn: lời ăn tiếng nói khoan thai, dịu dàng, mềm mỏng
  4. Hạnh: Tính nết hiền thảo, trong nhà thì nết na, kính trên nhường dưới, chiều chồng thương con, ăn ở tốt với anh em họ nhà chồng. Ra ngoài thì nhu mì chín chắn, không hợm hĩnh, cay nghiệt[5].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Có tài liệu ghi "vị giá tòng phụ" 未嫁從父 (chưa lấy chồng thì theo cha)
  2. ^ Có tài liệu ghi "kí giá tòng phu" 既嫁从夫 (đã xuất giá thì theo chồng)
  3. ^ Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, NXB Văn hóa Thông tin, H. 2001, trang 78.
  4. ^ Có tài liệu ghi "phụ đức" 婦德 cũng với nghĩa tương tự 婦行
  5. ^ Phan Kế Bính, sách đã dẫn, trang 77.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]