Kinh Lễ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh Lễ

Kinh Lễ hay còn gọi là Lễ ký (tiếng Trung: 禮記 Lǐ Jì) là một quyển trong bộ Ngũ Kinh của Khổng Tử, tương truyền do các môn đệ của Khổng Tử thời Chiến quốc viết, ghi chép các lễ nghi thời trước. Học giả thời HánĐới Đức đã dựa vào bản do Lưu Hướng thu thập gồm 130 thiên rồi tổng hợp giản hoá còn 85 thiên gọi là Đại Đới Lễ ký, sau đó cháu Đới Đức là Đới Thánh lại đơn giản hoá Đại Đới Lễ ký còn 46 thiên, thêm vào các thiên Nguyệt lệnh, Minh Đường vịNhạc ký, tổng cộng là 49 thiên, được gọi là Tiểu Đới Lễ ký. Đại Đới Lễ ký đến thời Tuỳ, Đường bị thất lạc quá nửa, hiện nay chỉ còn 39 thiên, do đó Tiểu Đới Lễ ký là bản Kinh Lễ thông dụng hiện nay.

Toàn bộ Kinh Lễ được viết bằng tản văn, không chỉ miêu tả chế độ lễ nghi đương thời mà còn giáo dục về nhân nghĩa, đạo đức, ngoài ra có giá trị về văn học rất lớn. Đại HọcTrung Dung, hai cuốn sách kinh điển của Nho giáo, chính là hai thiên trong Kinh Lễ.

Khổng Tử hiệu đính lại Kinh Lễ mong dùng làm phương tiện để duy trì và ổn định trật tự. Khổng Tử nói: "Không học Kinh Lễ thì không biết đi đứng ở đời" (sách Luận Ngữ).

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khúc lễ thượng (hai thiên)
  • Khúc lễ hạ (hai thiên)
  • Đàn cung thượng
  • Đàn cung hạ
  • Vương chế
  • Nguyệt lệnh
  • Tăng Tử vấn
  • Văn Vương thế tử
  • Lễ vận
  • Lễ khí
  • Giao đặc sinh
  • Nội tắc
  • Ngọc tảo
  • Minh đường vị
  • Tang phục tiểu ký
  • Đại truyện
  • Thiếu nghi
  • Học ký
  • Nhạc ký
  • Tạp ký thượng
  • Tạp ký hạ
  • Tang đại ký
  • Tế pháp
  • Tế nghĩa
  • Tế thống
  • Kinh giải
  • Ai Công vấn
  • Trọng Ni yên cư
  • Khổng Tử nhàn cư
  • Phường ký
  • Biểu ký
  • Truy y
  • Bôn tang
  • Vấn tang
  • Phục vấn
  • Gian truyện
  • Tam niên vấn
  • Thâm y
  • Đầu hồ
  • Nho hành
  • Quan nghĩa
  • Hôn nghĩa
  • Hương ẩm tửu nghĩa
  • Xạ nghĩa
  • Yến nghĩa
  • Sính nghĩa
  • Tang phục tứ chế

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Diệp Hành tuyển chú (tháng 12 năm 1964), Lễ ký, học sinh quốc học tùng thư, Đài Bắc, Thương Vụ Ấn thư quán phát hành, OCLC 37636933