Lỗ (nước)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cảnh báo: Giá trị không được liệt kê cho "châu lục"
魯國
Lỗ quốc
Hầu rồi Công quốc

1043 TCN–256 TCN
Thủ đô Lỗ Sơn[1] (魯山)
Yểm Thành[2] (奄城)
Khúc Phụ[3] (曲阜)
Ngôn ngữ Tiếng Trung cổ đại
Tôn giáo Tín ngưỡng dân gian, thờ cúng tổ tiên
Chính thể Quân chủ, phong kiến
 - – Hầu rồi công, cha truyền con nối, của gia tộc Cơ
Tướng quốc
 - – Các tướng quốc khác nhau
Lịch sử
 - Cơ Bá Cầm thành lập trong thời kỳ trị vì của Chu Thành Vương 1043 TCN
 - Bị Sở diệt trong thời Chiến Quốc 256 TCN
Tiền tệ Tiền Trung Quốc

Nước Lỗ (tiếng Trung phồn thể: 魯, giản thể: 鲁, bính âm: Lǔ) là tên gọi một quốc gia thời cổ đại tại Trung Quốc trong thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc.

Nguồn gốc và cương thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập vào khoảng năm 1043 TCN, những người trị vì của quốc gia này mang họ Cơ (姬) và được phong tước công (公). Họ là anh em họ với các vị vua nhà Chu. Người cai trị mang tước công đầu tiên là Cơ Bá Cầm, con trai của Chu Công (Cơ Đán, là em trai Chu Vũ Vương và là người nhiếp chính trong thời kỳ trị vì của vua Chu Thành Vương). Kinh đô của quốc gia này nằm tại Khúc Phụ (曲阜) và lãnh thổ của nó chủ yếu nằm ở phía nam núi Thái Sơn, ở khu vực trung tâm và miền tây nam của tỉnh Sơn Đông ngày nay cùng một phần các tỉnh An Huy, Hà NamGiang Tô.

Sơ lược lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ở biên giới phía bắc của quốc gia này là nước Tề (齊) và ở phía nam là nước Sở (楚) hùng mạnh. Mặc dù cuộc xâm lăng của nước Tề đã bị đánh bại trong trận chiến Trường Thược năm 684 TCN, trong thời gian trị vì của Lỗ Trang công (魯莊公), nhưng quốc gia này đã suy yếu đi nhiều trong thời kỳ kể từ thời điểm đó trở đi.

Quyền lực chính trị tại nước Lỗ sau đó, kể từ thời Lỗ Hy Công, bị chia sẻ giữa ba thế lực lãnh chúa hùng mạnh là Quý Tôn (con cháu Cơ Quý Hữu ở đất Phí), Mạnh Tôn (con cháu Cơ Khánh Phủ ở đất Thành) và Thúc Tôn (con cháu Cơ Thúc Nha ở đất Hậu). Cuối cùng nước Lỗ bị nước Sở tiêu diệt năm 256 TCN.

Nước Lỗ là quê hương của Khổng Tử. Kinh Xuân Thu (春秋經, còn gọi là Lân Kinh 麟經) đã được viết để ghi chép lại lịch sử nước Lỗ từ thời Lỗ Ẩn công. Một công trình lớn khác về lịch sử Trung Quốc là Tả truyện (左傳), được coi là của Tả Khâu Minh (左丘明) cũng đã được viết ra tại nước Lỗ.

Các vị vua[sửa | sửa mã nguồn]

Giản đồ các nước lớn thời Xuân Thu

   Lỗ (鲁)

   Tấn (晋)

   Yên (北燕)

   Tề (齐)

   Tần (秦)

   Sở (楚)

   Ngô (吴)

   Cử (莒)

   Tống (宋)

   Vệ (卫)

   Trịnh (郑)

   Ba (巴)

   Đất do thiên tử nhà Chu cai quản

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyễn Khắc Thuần (2001), Các đời đế vương Trung Hoa, NXB Giáo Dục

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nay là huyện Lỗ Sơn, địa cấp thị Bình Đính Sơn, tỉnh Hà Nam
  2. ^ Nay là huyện cấp thị Khúc Phụ, địa cấp thị Tế Ninh, tỉnh Sơn Đông
  3. ^ Nay là thôn Cổ Thành, huyện cấp thị Khúc Phụ, địa cấp thị Tế Ninh, tỉnh Sơn Đông
  4. ^ a ă â b Nguyễn Khắc Thuần, sách đã dẫn, tr 25
  5. ^ a ă Nguyễn Khắc Thuần, sách đã dẫn, tr 28

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]