Trâu (nước)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cảnh báo: Giá trị không được liệt kê cho "châu lục"
邾國(邾婁國、鄒國)
Chu quốc, Chu Lâu quốc, Trâu quốc
Quân chủ
[[Nhà Chu|]]
Thế kỷ 11 TCN–369 TCN đến 340 TCN [[Sở (nước)|]]
Thủ đô 1. Chu
nay thuộc Sảo Nam phía đông huyện Khúc Phụ, Sơn Đông
2. Trâu
nay thuộc phía đông nam huyện cấp thị Trâu Thành, Sơn Đông
Tôn giáo Tín ngưỡng dân gian
Chính thể Quân chủ
Tử
 - thế kỷ 11 TCN Tào Hiệp
Lịch sử
 - 1. Chu Vũ Vương phong

2. Chu Ly Vương phong
Thế kỷ 11 TCN
 - Sở tiêu diệt 369 TCN đến 340 TCN
Tiền tệ Tiền Trung Quốc

Chu (hay còn gọi là Chu Lâu, hay Trâu) là một nước chư hầu thời Xuân Thu Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý hiện tại của nước Chu, nay thuộc thành phố Trâu Thành tỉnh Sơn Đông, khu vực Lỗ Nam thành phố Đằng Châu, chủ yếu là thành phố Trâu Thành, thủ đô của quốc gia này nay thuộc làng Nam Tưu phía nam Khúc Phụ tỉnh Sơn Đông.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo ghi chép trong sử sách, Tào An (con cháu của Chuyên Húc) là con trai thứ năm của Lục Chung, thời Chu Vũ Vương, phong cho hâu duệ là Tào Hiệp ở đất Trâu, vừa là nước phụ thuộc, kiến lập nước Trâu, vì thế họ của quân chủ nước này là Tào, tước vị tử tước.

Thời Tây Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một khoảng thời gian dài nước này thường bị nước Lỗ ép phải cống nạp và thần phục, sau cùng phải thỉnh cầu sự bảo vệ của nước Tấn, tới thời Lỗ Mục công trị vì, nước Chu đổi tên thành nước Trâu, rớt xuống thành nước phụ thuộc.

Thời Xuân Thu[sửa | sửa mã nguồn]

Vào thời Xuân Thu, nước Chu dần dần lớn mạnh, xưng là ‘‘Chu Lâu’’.

Diệt vong[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối cùng, nước Chu bị Sở Tuyên vương tiêu diệt trong khoảng giữa thời Chiến Quốc, theo sách Thế Bản thì nói nước Chu bị nước Tề tiêu diệt, nhưng xét theo vị trí địa lý hiện tại mà nói thì có khả năng quốc gia này bị Sở diệt, tuy nhiên cho đến nay không có dữ liệu lịch sử nào đáng tin cậy cho thấy nước Chu bị nước nào diệt, trong khoảng thời gian nào.

Ghi chép trong sử sách[sửa | sửa mã nguồn]

Sự tồn tại của nước này chỉ được viết trong các bộ quốc sử được đời sau lưu truyền như "Nguyên Hoà Tính Toản", "Công Dương Truyện", "Tả Truyện", "Lễ Ký. Đàn Cung" và "Khổng Tử. Đằng Văn Công" …v.v cùng nhiều loại tài liệu lịch sử khác .

Danh sách quân chủ nước Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính từ thời Chu Vũ Vương phong cho Tào Hiệp tại đất Chu là con cháu của Tào An (con thứ năm của Lục Chung) tới khi bị nước Sở tiêu diệt hoàn toàn, tổng cộng truyền được 29 đời vua

Thụy hiệu Họ tên Thời gian trị vì Thân phận Con cái
1 Chu tử Hiệp Tào Hiệp Chu Vũ Vương Nguyên Niên-? Con cháu Tào An
2 Chu tử Phi Tào Phi
3 Chu tử Thành Tào Thành
4 Chu tử Xa Phụ Tào Xa Phụ
5 Chu tử Tương Tân
6 Chu tử Ty Phụ Tào Ty Phụ Chu Vũ Công, Chu Tử Thúc Thuật
7 Chu Vũ công Chu Di Phủ, Tử Nhan  ?-796 TCN Con của Chu Tử Ty Phụ Chu Tử Hạ Phụ, Công Tử Hữu
Chu tử Thúc Thuật Tào Thúc Thuật 795 TCN781 TCN Em của Chu Vũ công
8 Chu tử Hạ Phụ Tào Hạ Phụ 780 TCN-? Con Chu Vũ công
Đời sau không rõ
10 Chu An công Tào Khắc, Cha Tử Nghi  ?-678 TCN Cháu của Chu tử Hạ Phụ Chu Hiến công
11 Chu Hiến công Tào Toả 677 TCN666 TCN Con Chu An công Chu Văn công
12 Chu Văn công Tào Cừ Trừ 665 TCN615 TCN Con Chu Hiến Công Chu Định Công, Công Tử Tiệp Truy
13 Chu Định công Tào Mạo Thả 614 TCN573 TCN Con Chu Văn công Chu Tuyên công
14 Chu Tuyên công Tào Khanh 572 TCN556 TCN Con Chu Định công Chu Điệu công
15 Chu Điệu công Tào Hoa 555 TCN541 TCN Con Chu Tuyên Công Chu Trang công
16 Chu Trang công Tào Xuyên 540 TCN507 TCN Con Chu Điệu công Chu Ẩn công
17 Chu Ẩn công Tào Ích 506 TCN487 TCN
473 TCN471 TCN
Con Chu Trang công Chu Hoàn công, Chu Tử Hà
18 Chu Hoàn công Tào Cách 487 TCN-473 TCN Con Chu Ẩn công
19 Chu tử Hà Tào Hà 471 TCN-? Con Chu Ẩn Công
Đời sau không rõ
20 Chu Lâu Khảo công Cháu Chu Ẩn công
Các đời sau không rõ
Trâu Mục công Thời kỳ Khổng Tử
Các đời sau không rõ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]