Trịnh (nước)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giản đồ các nước lớn thời Xuân Thu
  Trịnh (郑)
  Đất do thiên tử nhà Chu cai quản

Trịnh (鄭) là một nước chư hầu thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, lãnh thổ nằm trên tỉnh Hà Nam, Trung Quốc hiện nay. Nước này có nguồn gốc là một chi của vương tộc nhà Chu, ban đầu được phong tước , sau được thăng lên tước công.

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Trịnh hình thành thời Tây Chu, năm 806 TCN khi vua Chu Tuyên Vương phong cho người em là Cơ Hữu (tức con thứ của Chu Lệ Vương làm vua nước Trịnh, kinh đô đóng tại Hoa huyện[1]. Cơ Hữu ban đầu gọi là Trịnh bá, sau được tôn là Trịnh Hoàn công.

Cơ Hữu lúc đầu là phụ chính dưới triều Chu U Vương. Sau đó thấy nhà Tây Chu suy yếu, Cơ Hữu di chuyển về phía đông. Năm 771, quân Khuyển Nhung đánh vào Cảo kinh nhà Tây Chu, Cơ Hữu bị giết cùng Chu U vương.

Con Cơ Hữu là Cơ Quật Đột lên nối ngôi, tức là Trịnh Vũ công. Trịnh Vũ công có công cùng các nước chư hầu Tấn, Tần, Vệ giúp thái tử Nghi Cữu đánh đuổi quân Khuyển Nhung và phù Nghi Cữu lên ngôi, tức là vua Chu Bình Vương. Trịnh Vũ công thiên đô sang đất Tân Trịnh thuộc Hà Nam ngày nay.

Thời Xuân Thu[sửa | sửa mã nguồn]

Hùng mạnh thời kỳ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh là một trong những nước chư hầu mạnh nhất đầu thời Xuân Thu. Sau khi Trịnh Vũ công mất, Trịnh Trang công (743-701 TCN) lên thay. Nhà Chu thiên đô sang phía đông và càng suy yếu. Trịnh Trang công bắt đầu những hoạt động chính trị và quân sự can thiệp vào các quốc gia khác, tuy chưa chính thức nhưng đã tạo đã tạo dựng được ảnh hưởng như Ngũ Bá sau này. Ông tấn công cả nhà Chu và bắn vua Chu Hoàn vương bị thương.

Sau khi Trịnh Trang công mất, các con tranh giành ngôi vua trong nhiều năm, từ đó nước Trịnh suy yếu đi. Tuy nhiên, quốc gia này vẫn đủ sức mạnh chống trả sự tấn công của các nước Tống, Trần năm 607 TCN.

Suy yếu thời kỳ sau[sửa | sửa mã nguồn]

Nửa sau thời Xuân Thu, các quốc gia xung quanh như Tấn, Sở, Tần lớn mạnh và mở rộng. Nước Trịnh bị thu hẹp và thường đóng vai trò trung gian ngoại giao giữa các quốc gia lớn mạnh tranh giành ngôi bá chủ. Thời kỳ đầu, Trịnh thường làm trung gian giảng hòa giữa Tề và Sở, thời kỳ sau là giữa Tấn và Sở.

Do vai trò trung gian của Trịnh, cục diện giữa các quốc gia tại trung nguyên được giữ cân bằng trong nhiều năm.

Sang đầu thời Chiến Quốc, nước Tấn bị chia làm 3: Hàn, Triệu, Ngụy. Nước Trịnh giáp với Hàn và Ngụy. Chiến tranh liệt quốc càng khốc liệt. Trước sự lớn mạnh của Thất hùng (Tề, Yên, Tần, Sở, Hàn, Triệu, Ngụy), nước Trịnh cùng các chư hầu Vệ, Lỗ, Tống… ngày càng suy yếu.

Năm 375 TCN, Trịnh bị Hàn tiêu diệt[2][3][4][5]. Về sau công tử nước Hàn là Hàn Phi viết sách Hàn Phi tử thường lấy người nước Trịnh làm ví dụ về người ngốc nghếch.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Trong suốt thời kỳ Xuân Thu, Trịnh mở quan hệ buôn bán với các nước xung quanh và trở thành một trong những quốc gia giàu nhất.

Dưới sự điều hành của đại thần Tử Sản – một công tử quý tộc – nước Trịnh là nước đầu tiên ban hành bộ luật năm 543 TCN.

Niên biểu quân chủ nước Trịnh[sửa | sửa mã nguồn]


Nước Trịnh tồn tại 432 năm với 23 đời vua. Có 2 vua ở ngôi 2 lần là Trịnh Chiêu côngTrịnh Lệ công. Hai vua này cùng với Trịnh Tử Vỉ và Trịnh Tử Anh (không có thụy hiệu) đều là con Trịnh Trang công. Ở ngôi lâu nhất là Trịnh Văn công (45 năm 672-628 TCN).

Thụy hiệu Họ tên Số năm trị vì Thời gian
Trịnh Hoàn công Cơ Hữu 36 806 TCN-771 TCN
Trịnh Vũ công Cơ Quật Đột 27 770 TCN-744 TCN
Trịnh Trang công Cơ Ngụ Sinh 43 743 TCN-701 TCN
Trịnh Chiêu công Cơ Hốt 1 700 TCN
Trịnh Lệ công Cơ Đột 4 700 TCN-697 TCN
Trịnh Chiêu công Cơ Hốt 2 696 TCN-695 TCN (lần 2)
Trịnh Tử Vỉ Cơ Tử Vỉ 7 tháng 694 TCN
Trịnh Tử Anh Cơ Anh 14 693 TCN-680 TCN
Trịnh Lệ công Cơ Đột 7 679 TCN-673 TCN (lần 2)
Trịnh Văn công Cơ Tiệp 45 672 TCN-628 TCN
Trịnh Mục công Cơ Tử Lan 22 627 TCN-606 TCN
Trịnh Linh công Cơ Tử Di 1 605 TCN
Trịnh Tương công Cơ Tử Kiên 18 604 TCN-587 TCN
Trịnh Điệu công Cơ Phí 2 586 TCN-585 TCN
Trịnh Thành công Cơ Hỗn 14 584 TCN-571 TCN
Trịnh Li công Cơ Uẩn 5 570 TCN-566 TCN
Trịnh Giản công Cơ Gia 36 565 TCN-530 TCN
Trịnh Định công Cơ Ninh 16 529 TCN-514 TCN
Trịnh Hiến công Cơ Độn 13 513 TCN-501 TCN
Trịnh Thanh công Cơ Thắng 38 500 TCN-463 TCN
Trịnh Ai công Cơ Dịch 8 462 TCN-455 TCN
Trịnh Cộng công Cơ Sửu 32 455 TCN-424 TCN
Trịnh U công Cơ Dĩ 1 423 TCN
Trịnh Nhu công Cơ Đãi 27 422 TCN-396 TCN
Trịnh Khang công Cơ Ất 21 395 TCN-375 TCN

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sơn Tây, Trung Quốc hiện nay
  2. ^ Bai, Shouyi (2002). An Outline History of China. Beijing: Foreign Language Press. ISBN 7-119-02347-0. 
  3. ^ Creel, Herrlee G.. The Origins of Statecraft in China. ISBN 0-226-12043-0. 
  4. ^ Walker, Richard Lewis. The Multi-state System of Ancient China. Beijing. 
  5. ^ “The Zheng Feudal Lords”. China Knowledge. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)