Việt (nước)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Năm 350 TCN

   Việt (越)

   Yên (燕)

   Trung Sơn (中山)

   Triệu (赵)

   Ngụy (魏)

   Hàn (韩)

   Tề (齐)

   Vệ (卫)

   Lỗ (鲁)

   Tống (宋)

   Tần (秦)

   Sở (楚)

   Đất do thiên tử nhà Chu cai quản

Việt (chữ Hán: 越國; bính âm: yuègúo, Hán-Việt: Việt quốc) vốn là danh từ cổ dùng để chỉ một nước chư hầu nhà Chu ở vùng đất phía nam Trường Giang, ven biển Chiết Giang, Trung Quốc trong giai đoạn Xuân Thu.

Nổi lên[sửa | sửa mã nguồn]

Thuyền chiến nước Việt

Vua nước Việt là dòng dõi vua Vũ nhà Hạ, được phong ở đất Cối Kê để lo việc phụng thờ. Nước này nổi tiếng về chất lượng gia công đồ kim khí, đặc biệt là các thanh kiếm của họ. Kinh đô Việt đặt ở Cối Kê (cũng còn gọi là Hội Kế hay Hội Kê) (nay thuộc huyện Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang).

Do vị trí quá xa Trung Nguyên nên tiểu quốc Việt không thu hút nhiều sự quan tâm của nhà Chu và các nước chư hầu lớn. Chỉ đến khi Việt Vương Câu Tiễn tiêu diệt nước Ngô (vốn đã đánh phá nước Sở hùng mạnh trước đó) (khoảng 496 TCN-465 TCN), triều Chu phải công nhận địa vị bá chủ phía nam của nước Việt.

Suy vong[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy nhiên, dù vẫn xưng vương nhưng sau thời Câu Tiễn, nước Việt suy yếu trước sự nổi lên của Thất Hùng.

Vào năm 334 TCN, nước Việt dưới thời Vô Cương (無彊), thế hệ thứ sáu tính từ Câu Tiễn, cuối cùng bị nước Sở đánh bại và sát nhập. Con thứ hai của Vô Cương là Minh Di được vua Sở cho cai quản vùng đất Ngô Thành (nay ở huyện Ngô Hưng tỉnh Chiết Giang), nằm ở phía nam Âu Dương Đình, được đặt tên như vậy bởi vì nó được xây dựng ở phía nam và là phía dương (mặt trời) của núi Âu Dương, vì thế ông được đặt danh hiệu là Âu Dương Đình Hầu.

Năm 223 TCN, tướng nước TầnVương Tiễn sau khi diệt nước Sở đã tiến vào vùng đất Việt. Các thủ lĩnh người Việt ở đây (là hậu duệ của Câu Tiễn) đều quy phục. Vương Tiễn bèn lấy đất Việt lập quận Cối Kê. Con cháu họ tiếp tục giữ họ Âu, Âu Dương hay Âu Hầu để tưởng nhớ chức tước ngày xưa của tổ tiên.

Danh sách vua nước Việt[sửa | sửa mã nguồn]


Đời Xưng hiệu Danh tính Số năm tại vị Thời gian tại vị Xuất thân Tư liệu
1 Việt hầu Vô Dư (越侯無餘) Vô Dư (無餘) Thứ tử của vua Hạ Thiếu Khang Sử ký-Việt thế gia
10 đời vua không rõ
11 Việt hầu Vô Nhâm (越侯無壬) Vô Nhâm (無壬) Ngô Việt Xuân Thu
12 Việt hầu Vô Thẩm (越侯無瞫) Vô Thẩm (無瞫) Ngô Việt Xuân Thu
20 đời vua không rõ
33 Việt hầu Phu Đàm (越侯夫譚) Phu Đàm (夫譚) 27 565 TCN - 538 TCN Sử ký-Việt thế gia
34 Việt hầu Doãn Thường (越侯允常) Doãn Thường (允常) 42 538 TCN - 496 TCN Con trai Phu Đàm, xưng vương năm 510 TCN Sử ký-Việt thế gia
35 Việt vương Câu Tiễn (越王勾踐) Câu Tiễn (勾踐)
biệt danh Cưu Tiên (鳩淺)
33 496 TCN - 464 TCN Con trai Doãn Thường Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
36 Việt vương Lộc Dĩnh (越王鹿郢) Dữ Di (與夷)
cũng có tên Lộc Dĩnh (鹿郢)
cũng gọi là Ư Tứ (於賜)
6 463 TCN - 458 TCN Con trai Câu Tiễn Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
37 Việt vương Bất Thọ (越王不壽) Bất Thọ (不壽) 10 457 TCN - 448 TCN Con trai Lộc Dĩnh Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
38 Việt vương Chu Câu (越王朱勾) Ông (翁)
biệt danh Châu Câu (州勾)
hoặc ghi Chu Câu (朱勾)
37 447 TCN - 411 TCN Con trai Bất Thọ Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
39 Việt vương Ế (越王翳) Ế (翳)
cũng có tên Thụ (授)
cũng Bất Quang (不光)
36 410 TCN - 375 TCN Con trai Chu Câu Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
40 Việt vương Thác Chi (越王錯枝) Thác Chi (錯枝), cũng Sưu (搜) 2 374 TCN - 373 TCN cháu nội của Việt vương Ế, con trai của Chư Cữu (诸咎) Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
41 Việt vương Vô Dư (越王無余) Vô Dư (無余)
Mãng An (莽安)
cũng Chi Hầu (之侯)
12 372 TCN - 361 TCN Thuộc gia tộc của Việt vương Thác Chi Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
42 Việt vương Vô Chuyên (越王無顓) Vô Chuyên (無顓)
"Kỉ biên" viết Thảm Trục Mão (菼蠋卯)
18 360 TCN - 343 TCN Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
43 Việt vương Vô Cương (越王無彊) Vô Cương (無彊) 37 342 TCN - 306 TCN "Sử ký tác ẩn" nói là em trai của Vô Chuyên Sử ký-Việt thế gia
Chiến Quốc sử
Năm 306 TCN, Sở đánh bại Việt, Việt vương Vô Cương bị sát hại.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]