Việt bính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt bính (Chữ Hán: 粵拼, việt bính: jyut6 ping3, tên đầy đủ: 香港語言學學會粵語拼音方案:Hương Cảng ngữ ngôn học học hội Việt ngữ bính âm phương án) là một phương pháp sử dụng chữ Latinh để phiên âm ngôn ngữ Quảng Châu.

Được ra đời vào năm 1993, Phương pháp phiên âm tiếng Quảng Đông của Học viện ngôn ngữ Hong Kong gọi tắt là jyutping là một phương pháp sử dụng chữ la tinh để phiên âm. Phương pháp này không những có thể sử dụng cho nhiều mục đích như phiên âm và đánh máy vi tính, nó còn có ưu điểm là đơn giản, dễ học và khá chuyên nghiệp.

Hệ thống phiên âm jyutping đã kết hợp các ưu điểm của các phương pháp phiên âm khác như Yale, phiên âm quốc tế và pinyin (phiên âm hán ngữ). Phần dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết về hệ thống này. Phần âm tương đương/gần giống bên dưới được hiểu và đọc theo tiếng Việt giọng miền Nam. Chỗ nào đọc theo giọng miền Bắc sẽ được ghi rõ. Nếu trong tiếng Việt không có âm tương đương thì sử dụng âm tương đương trong tiếng Anh. Nếu tiếng Anh cũng không có âm đó thì sẽ dùng âm gần giống để diễn giải.

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 19 phụ âm trong tiếng Quảng Đông hiện đại. JyutPing không dùng hai ký tự "r" và "v". Trong tiếng Quảng Đông cũng không có 2 âm này.

Vần Âm tương đương trong hoặc gần giống tiếng Việt Ví dụ
b bờ baa1 爸 (ba, bố), beng2 餅 (bính=bánh)
p p (tiếng Anh) peng4 平 (bình=rẻ), pang4jau5 朋友 (bằng hữu=bạn)
m mờ maai5 買 (mãi=mua), man6 問 (vấn=hỏi)
f phờ faan6 飯 (phạn=cơm), fei4 肥 (phì=mập)
d tờ daa2 打 (đả=đánh), daai6 大 (đại=lớn)
t thờ tai2 睇 (đệ=xem), teng1 聽 (thính=nghe)
n nờ naam4 男 (nam), neoi5 女 (nữ)
l lờ luk6 六 (lục=sáu), lik6 力 (lực=sức)
g cờ gau2 九 (cửu=chín), gong2 講 (nói)
k khờ keoi5 佢 (cô ấy, anh ấy, nó), kei5 企 (đứng)
ng ngờ ngaan5 眼 (nhãn=mắt), ngaa4 牙 (nha=răng)
h hờ hau2 口 (khẩu=miệng), hou2 好 (hảo=tốt)
z chờ (giọng Bắc giống hơn giống Nam) zou6 做 (tố=làm), zi1 知 (tri=biết)
c Đọc gần như "chờ" nhưng mạnh hơn cat1 七 (thất=bảy), ce1 車 (xa=xe)
s xờ saam1 三 (tam=ba), sei3 四 (tứ=bốn)
gw quờ (giọng Bắc) gwai3 貴 (quý=mắc, đắt), gwaa1 瓜 (qua=dưa)
kw Đọc giống âm "Qu" trong chữ Queen tiếng Anh kwan4 裙 (quần=váy), kwaang1 框 (khuông=khung)
j dờ Jat1 一 (nhất=một), jiu3 要 (yếu=cần, phải)
w quờ (giọng Nam) wu4 湖 (hồ), waa6 話 (thoại=nói)

Vần[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 59 vần.

Tổ hợp âm ‘aa’ (tương ứng với ‘a’ trong tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ (trong ngoặc là nghĩa tiếng Việt)
aa a baa1 爸 (ba), waa6 話 (thoại=nói)
aai ai daai6 大 (đại=lớn), maai5 買 (mãi=mua)
aau ao paau2 跑 (bào=chạy), baau1 包 (bao)
aam am naam4 男 (nam), saam1 三 (tam)
aan an (giọng Bắc) ngaan5 眼 (nhãn=mắt), faan6 飯 (phạn=cơm)
aang ang haang4 行 (hành=đi), ngaang6 硬 (ngạnh=cứng)
aap ap kek6zaap6 劇集 (kịch tập=phim bộ)
aat at laat6 辣 (lạt=cay), waat6 滑 (hoạt=trơn)
aak ac baak6 白 (bạch=trắng), ngaak6 額 (ngạch=mức)

Tổ hợp với âm ‘a’ (tương ứng với ‘â’ hoặc ‘ă’ trong tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ (trong ngoặc là nghĩa tiếng Việt)
ai ây tai2 睇 (xem, coi), sai2 洗 (tẩy=rửa)
au âu hau2 口 (khẩu=miệng) sau2 手 (thủ=tay)
am âm jam2 飲 (ẩm=uống), sam1 心 (tâm=tim, lòng)
an anh san1 新 (tân=mới), man6 問 (vấn=hỏi)
ang ăng dang2 等 (đãi=đợi), pang4jau5 朋友 (bằng hữu=bạn bè)
ap âp sap6 十 (thập=mười), jap6 入 (nhập=vào)
at ach jat1 一 (nhất=một), cat1 七 (thất=bảy)
ak ăc hak1 黑 (hắc=đen), bak1 北 (bắc)

Tổ hợp âm ‘e’ (Tương đương với ‘e’ trong tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ
e e ce1 車 (xa=xe), se2 寫 (tả=viết)
ei i fei4 肥 (phì=mập), bei2 畀 (tý=cho)
eu eo deu6 掉 (điệu/trạo=bỏ), zeu6 (nhai)
em em lem2 舐 (để=liếm)
eng eng beng2 餅 (bính=bánh), teng1 聽 (thính=nghe)
ep ep gep6 夾 (hiệp=kẹp)
ek ec sek6tau4 石頭(thạch đầu=cục đá), kek6zaap6 劇集 (kịch tập=phim bộ)

Tổ hợp âm ‘eo’ (Trong tiếng Việt không có. Âm này không bao giờ đứng một mình mà phải ghép với âm khác)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ
eoi gần như âm 'uôi' nhưng không tròn miệng keoi5 佢 (cô ấy, anh ấy), seoi2 水 (thủy=nước)
eon gần như âm 'uân' nhưng không tròn miệng ceon2 蠢 (xuẩn=ngu ngốc), seon4 唇 (thần=môi)
eot gần như âm 'uất' nhưng không tròn miệng ceot1 出 (xuất=ra), seot1saam1 恤衫 (tuất sam=áo sơ mi)

Tổ hợp âm ‘oe’ (Gần như âm ‘oe’ trong tiếng Việt nhưng không tròn miệng)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/gần giống Ví dụ
oe gần 'oe' nhưng không tròn miệng hoe1 靴 (hài=giầy)
oeng nửa 'ương' nửa 'eng' soeng2 想 (tưởng=muốn), loeng5 兩 (lưỡng=hai)
oek nửa 'ươc' nửa 'ec' joek6 藥 (dược=thuốc), zoek3 雀 (tước=chim sẻ)

Tổ hợp âm "i" (tương đương với "i" trong tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/gần giống Ví dụ
i ia zi1 知 (tri=biết), ji6 易 (dị=dễ)
iu iu siu2 少 (thiếu=ít), ziu1zou2 朝早 (triều tảo=buổi sáng)
im im dim2 點 (điểm=chấm), tim4 甜 (điềm=ngọt)
in in (giọng Bắc) min6 面 (diện=mặt), tin1 天 (thiên=trời)
ing inh (giọng Bắc) hoặc 'ing' trong 'sing' của tiếng Anh ming4 明 (minh=hiểu), zing6 靜 (tĩnh=yên lặng)
ip ip jip6 葉 (diệp=lá), dip6 碟 (điệp=đĩa)
it it (giọng Bắc) jit6 熱 (nhiệt=nóng)
ik 'ick' trong 'sick' của tiếng Anh sik6 食 (thực=ăn), lik6 力 (lực=sức)

Tổ hợp âm "o" (tương đương với âm "o" trong tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ
o o co5 坐 (tọa=ngồi), do1 多 (đa=nhiều)
oi oi hoi1 開 (khai=mở), ngoi6min6 外面 (ngoại diện=bên ngoài)
ou u zou6 做 (tố=làm), hou2 好 (hảo=tốt)
on on (giọng Bắc) gon1 乾 (can=khô), hon6 汗 (hãn=mồ hôi)
ong ong gong2 講 (giảng=nói), fong2 房 (phòng=buồng)
ot ot (giọng Bắc) hau2hot3 口渴 (khẩu khát=khát nước), got3 割 (cát=cắt)
ok ooc hok6 學 (học), lok6 落 (lạc=rớt xuống)

Tổ hợp âm "u" (tương đương âm "ua" trong tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ
u ua wu1zou1 污糟 (ô tao=dơ), fu2 苦 (khổ=đắng)
ui ui bui1 杯 (bôi=ly), mui5 每 (mỗi)
un un (giọng Bắc) mun4 門 (môn=cửa), wun2 碗 (oản=chén, bát)
ung ung jung6 用 (dụng=dùng, xài), tung4 同 (đồng=cùng)
ut ut (giọng Bắc) sang1wut6 生活 (sinh hoạt=lối sống)
uk uc luk6 六 (lục=sáu), juk6 肉 (nhục=thịt)

Tổ hợp âm "yu" (tương đương âm "uya" với tiếng Việt)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ
yu uya syu1 書 (sách), zyu1 豬 (trư=heo)
yun uyên dyun2 短 (đoản=ngắn), jyun5 遠 (viễn=xa)
yut uyêt jyut6 月 (nguyệt=tháng)

Âm ‘m’ và âm ‘ng’ (tiếng Việt không có)[sửa | sửa mã nguồn]

Vần Âm tương đương/ gần giống Ví dụ
m Đọc như ‘ừm’ nhưng miệng không mở, môi chập lại (âm môi) m4goi1 唔該 (ngô cai=cám ơn)
ng Đọc như ‘ừng’ nhưng miệng không mở, răng chập lại (âm mũi) ng5 五 (ngũ=số năm)

Thanh điệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Quảng Đông cũng có 6 thanh điệu như tiếng Việt. Tuy nhiên 6 thanh điệu của tiếng Quảng Đông không hoàn toàn giống với tiếng Việt. Sáu thanh trong tiếng Quảng Đông bao gồm:
*Thanh thứ nhất (được ký hiệu bằng số 1): tương đương với thanh sắc tiếng Việt
*Thanh thứ hai (được ký hiệu bằng số 2): tương đương với thanh hỏi tiếng Việt
*Thanh thứ ba (được ký hiệu bằng số 3): tương đương với thanh ngang tiếng Việt
*Thanh thứ tư (được ký hiệu bằng số 4): tương đương với thanh huyền tiếng Việt
*Thanh thứ năm (được ký hiệu bằng số 5): tương đương với thanh nặng trong tiếng Việt
*Thanh thứ sáu (được ký hiệu bằng số 6): tương đương với thanh huyền nhưng cao hơn.

Đối với JyutPing thanh điệu được ký hiệu bằng số như trên sẽ được ghi ngay sau chữ Latinh. Ví dụ: ngo5, sik1, leng3. Một số trường hợp các số thanh điệu này được ghi lên phía trên một tí (superscript) nhằm mục đích thẩm mỹ trong phiên âm.
Như vậy trong tiếng Việt có hai thanh hỏi và ngã là khá gần nhau (nhất là người miền Nam không phân biệt 2 thanh này) thì trong tiếng Quảng Đông có 2 thanh thứ tư và thanh thứ sáu mà đối với người Việt khá giống nhau (đều là thanh huyền, chỉ khác là một thấp và một cao hơn tí). Đối với người Quảng Châu và người Hong Kong thì họ phân biệt khá rõ hai thanh này.

Bảng dưới đây thể hiện ký hiệu, sự biến hóa cũng như vị trí của 6 thanh trong tiếng Quảng Đông.

Ký hiệu Thay đổi Ví trí thanh điệu Fu Si
1 ngang cao nhất (5-5) fu1 夫 (phu), fuk1 福 (phúc) si1 詩 (thi=thơ), sik1 識 (thức=biết)
2 lên từ giữa lên cao (3-5) fu2 苦 (khổ) si2 史 (sử)
3 ngang ở giữa (3-3) fu3 富 (phú), fut3 闊 (khoát=rộng) si3 試 (thử), sit3 舌(thiệt=lưỡi)
4 ngang dưới thấp (1-1) fu4 扶 (phù=vịn) si4 時 (thời)
5 lên dưới lên giữa (1-3) fu5 婦 (phụ=vợ) si5 市 (thị=chợ)
6 ngang dưới (2-2) fu6 父 (phụ=cha),fuk6 服 (phục) si6 事 (sự=việc), sik6 食 (thực=ăn)

Ghi chú: một số tài liệu còn phân biệt 2 loại thanh thứ 1 là (5-3) và (5-5) cũng như có tài liệu ghi thanh thứ 4 là (2-1) thay vì (1-1). Trong tài liệu này, với mục đích giới thiệu cơ bản ngữ âm trong tiếng Quảng Đông, sẽ không đi sâu vào vấn đề này.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Jyutping(粵拼)詳細教程

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Jyut Ping 粵拼
  2. Jyutping Pronunciation Guide
  3. Diễn đàn tiếng Quảng Đông