Grenada
| Grenada | |||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Khẩu hiệu | |||||
| The Land, the People, the Light (tiếng Anh: "") |
|||||
| Quốc ca | |||||
| Hail Grenada | |||||
| Hành chính | |||||
| Chính phủ | dân chủ | ||||
| Vua Toàn quyền Thủ tướng |
Elizabeth II Cécile La Grenade Keith Mitchell |
||||
| Ngôn ngữ chính thức | tiếng Anh | ||||
| Thủ đô | St. George's |
||||
| Thành phố lớn nhất | St. George's | ||||
| Địa lý | |||||
| Diện tích | 344 km² | ||||
| Diện tích nước | 1,6% % | ||||
| Múi giờ | UTC-4 | ||||
| Lịch sử | |||||
| Dân cư | |||||
| Dân số ước lượng (2005) | 89.502 người (hạng 199) | ||||
| Mật độ | 259,5 người/km² (hạng 30) | ||||
| Kinh tế | |||||
| GDP (PPP) (2002) | Tổng số: 0,440 tỷ đô la Mỹ | ||||
| HDI (2003) | 0,787 trung bình (hạng 66) | ||||
| Đơn vị tiền tệ | Đô la Bắc Caribe (XCD) |
||||
| Thông tin khác | |||||
| Tên miền Internet | .gd | ||||
Grenada (tiếng Anh: Grenada, Tiếng Việt: Grê-na-đa[1]) là một quốc đảo thuộc vùng biển Caribê gồm một đảo chính và sáu đảo nhỏ hơn nằm gần Grenadines. Vị trí địa lý Grenada nằm ở phía Tây Bắc Trinidad & Tobago, phía Đông Bắc của Venezuela và phía Tây Nam Saint Vincent và Grenadines.
Diện tích tự nhiên của Grenada hơn 344 km², dân số gần 110.000 người. Thủ đô là St. George's.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Đảo Grenada do Cristoforo Colombo khám phá ra năm 1498, và đặt tên là Concepción. trở thành thuộc địa của Pháp (1650), được nhượng lại cho Anh (1762-1779); Pháp chiếm lại thuộc địa cũ và giao lại cho Anh từ năm 1783.
Ngay từ thế kỷ 17, người Pháp đã nhìn thấy tiềm năng của St.George - thủ đô Grenada - khi so sánh không thuộc địa nào của mình lại có cảng biển tự nhiên như nơi đây. Thế nhưng chế độ thuộc địa của Pháp và sau đó là thực dân Anh đã từng bước "gầy dựng" nên một lịch sử Grenada tang thương và biến động. Suốt những thế kỷ sau là những cuộc cách mạng, đấu tranh triền miên để giành lại nền độc lập của Grenada.
Grenada tuyên bố độc lập năm 1974 và là thành viên thuộc Khối Liên hiệp Anh. Từ năm 1979, nhóm quân sự cánh tả thân Cuba lên cầm quyền. Cũng chỉ mới đây, vào những năm đầu thập niên 1980, khi một phần phía tây nam Grenada còn nằm trong hành lang phong tỏa của Mỹ, quốc gia này luôn chìm ngập trong hình ảnh bị bao vây của tầng tầng lớp lớp lực lượng vũ trang cũng như các chuyến xe chở nhiên liệu xuất cảng nối đuôi nhau trong bụi khói mịt mờ. Khi ấy Grenada thoi thóp như cơ thể một chàng thanh niên lực lưỡng bị bòn rút hết sinh khí. Sau đó, với sự giúp đỡ của Chính phủ Cuba và Nga, một số nhóm đảo chính đã bắt giữ Thủ tướng đương nhiệm. Chính quyền Tổng thống Reagan chấp nhận rút lui, từ bỏ sự ảnh hưởng lên Grenada khi thấy lực lượng ở đây đang dần lớn mạnh và bắt đầu được sự ủng hộ của các quốc gia khác trên thế giới. Grenada chuyển mình thức dậy và sinh sôi lớn mạnh từ đây. Hoa Kỳ rút quân năm 1985.[2]
Đảng Quốc gia Mới (NND) dưới sự lãnh đạo của Dr. Keith C. Mitchel giành thắng lợi trong cuộc bầu cử Quốc hội năm 1995. Đảng này chiếm tất cả 15 ghế trong Quốc hội trong cuộc Tổng tuyển cử năm 1999.[3]
Địa lí [sửa]
Grenada nằm ở quần đảo Tiểu Antilles, Trung Mỹ; gồm đảo Grenada và một phần phía Nam quần đảo Grenadines.
Grenada là một đảo núi lửa cách bờ biển Venezuela 161 km; đỉnh St. Catherine (840 m) thuộc dãy núi băng ngang qua đảo này. Các thung lũng nằm giữa các dãy núi trông rất ấn tượng và đất đai cũng rất màu mỡ với rất nhiều dòng suối nhỏ chảy siết. Trên đảo còn có nhiều dòng suối nước nóng, nhiều hồ nước trên núi và những bãi biển tuyệt vời. Khí hậu trên đảo mang tính nhiệt đới. Lượng mưa trung bình là 1.524 mm ở ven biển.[4]
Kinh tế [sửa]
Kinh tế quốc gia dựa vào nông nghiệp trồng trọt (ca cao, chuối, nhục đậu khấu), đánh bắt cá và du lịch. Kinh tế đạt được những tiến bộ nhờ chính sách cải cách thuế và quản lí kinh tế vĩ mô một cách cẩn thận. Điều này đã giúp cho sự tăng trường kinh tế năm 1989-1999 đạt 5%-6%. Thương mại, xây dựng và du lịch giúp cho các hoạt động kinh tế đạt hiệu quả hơn. Grenada cùng 7 nước khác trong khu vực thuộc Tổ chức các nước vùng Đông Caribbean (OECS) tham gia vào một Ngân hàng trung ương chung và sử dụng đồng tiền chung là đô la East caribbean (XCD).[5]
Chính trị [sửa]
Cũng giống như nhiều quốc gia nằm trong Khối Liên hiệp Anh khác, Grenada là quốc gia theo chế độ quân chủ lập hiến với Nữ hoàng Anh Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia thông qua một Toàn quyền làm đại diện. Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng. Toàn quyền do Nữ hoàng Anh bổ nhiệm; Toàn quyền bổ nhiệm Thủ tướng. Thủ tướng điều hành các thành viên trong Nội các.
Cơ quan lập pháp của Grenada là Quốc hội lưỡng viện: Thượng nghị viện gồm 13 thành viên được bổ nhiệm. Hạ nghị viện gồm 15 thành viên, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kì 5 năm.
Chú thích [sửa]
- ^ http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/
- ^ http://sotaydulich.com/1-1069-Du-hanh-the-gioi-Grenada---Bo-qua-khu
- ^ Mofa.gov.vn
- ^ Sổ tay các nước trên thế giới. Trang 55.
- ^ vansu.vn
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Grenada |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Grenada. |
- Official Website of the Government of Grenada
- Chief of State and Cabinet Members
- Mục “Grenada” trên trang của CIA World Factbook.
- Grenada at UCB Libraries GovPubs
- Grenada tại Dự án thư viện mở (trang đề nghị)
Wikimedia Atlas của Grenada, có một số bản đồ liên quan đến Grenada.
| Wikivoyage có sẵn chỉ dẫn du lịch về: |
- grenadaisland.com
- The Grenada Revolution online
- Brief History of Grenada
- Presentation Brothers College
- Spice vibes
- The evolution of class forces in Grenada
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
|
||||||||||||||||||||||
