Curaçao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pais Kòrsou
Land Curaçao
Lãnh thổ Curaçao
Cờ Curaçao Huy hiệu Curaçao
Khẩu hiệu
Tôi sẽ chịu đựng
(Ik zal handhaven)
Quốc ca
Quốc ca Curaçao
(Himno di Kòrsou)
Vị trí của Curaçao
Thủ đô
(và là thành phố lớn nhất)
Willemstad
12°7′B, 68°56′T
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Hà Lan, Tiếng Papiamento[cần dẫn nguồn]
Chính phủ Quần chủ lập hiến (thuộc Vương quốc Hà Lan)
 •  Quần chủ Vua Willem-Alexander
 •  Thống đốc Frits Goedgedrag
 •  Thủ tướng Ivar Asjes
Lập pháp Hội nghị các Đẳng cấp Curaçao
Thành lập
 •  Hiến chương Vương quốc 15 tháng 12, 1954 
 •  Antille thuộc Hà Lan giải tán 10 tháng 10, 2010 
Diện tích
 •  Tổng số 444 km² 
171,4 mi² 
Dân số
 •  Điều tra 2009 141,766 
 •  Mật độ 319 /km² (hạng thuộc Antille HL)
821 /sq mi
Đơn vị tiền tệ Gulden Antille thuộc Hà Lan (ANG)
Múi giờ AST (UTC−4)
Lái xe bên phải
Tên miền Internet .an
Mã số điện thoại 599

Lãnh thổ Curaçao (phát âm [ˈkjʊərəsaʊ] / Cu-ra-xao; tiếng Hà Lan: Curaçao, Land Curaçao;[1] tiếng Papiamento: Kòrsou, Pais Kòrsou[2]) là một quốc đảo nằm vào phía nam của biển Caribe, gần bờ biển Venezuela. Nó hình thành một quốc gia cấu thành của Vương quốc Hà Lan. Thủ đô và thành phố lớn nhất là Willemstad.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Curaçao là đảo lớn nhất và đông người nhất trong nhóm đảo ABC (Aruba, Bonaire, và Curaçao) của Tiểu Antilles, nói riêng Antille Ngược gió. Nó chiếm 444 kilômét vuông (171 dặm vuông Anh) đất. Vào đầu năm 2009, dân số là 141.766 người.[3]

Ngày 10 tháng 10 năm 2010, Antille thuộc Hà Lan được giải tán, và Curaçao trở thành một quốc gia cấu thành của Vương quốc Hà Lan. Trước đó, Curaçao được gọi là Lãnh thổ Đảo Curaçao[4] (tiếng Hà Lan: Eilandgebied Curaçao; Papiamento: Teritorio Insular di Kòrsou), bao gồm đảo lớn cũng như đảo nhỏ Klein Curaçao ("Curaçao nhỏ") không có người ở, và là một trong năm lãnh thổ đảo thuộc cựu Antille thuộc Hà Lan.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên chính thức theo Mục 1 đoạn 1 Hiến pháp Curaçao (phiên bản tiếng Hà Lan).
  2. ^ Tên chính thức theo Mục 1 đoạn 1 Hiến pháp Curaçao (phiên bản tiếng Papiamento).
  3. ^ “Statistical Info: Population” (bằng tiếng Anh). Cục Thống kê Trung ương Antille thuộc Hà Lan. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  4. ^ Tên tiếng Anh được sử dụng bởi chính phủ Curaçao và Chính quyền Antille thuộc Hà Lan. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Antille thuộc Hà Lan và Lãnh thổ Đảo Curaçao.
  • Habitantenan di Kòrsou, sinku siglo di pena i gloria: 1499–1999. Römer-Kenepa, NC, Gibbes, FE, Skriwanek, MA., 1999. Curaçao: Fundashon Curaçao 500.
  • Social movements, violence, and change: the May Movement in Curaçao. WA Anderson, RR Dynes, 1975. Columbus: Ohio State University Press.
  • Stemmen uit het Verleden. Van Buurt, G., Joubert, S., 1994, Curaçao.
  • Het Patroon van de Oude Curaçaose Samenleving. Hoetink, H., 1987. Amsterdam: Emmering.
  • Dede pikiña ku su bisiña: Papiamentu-Nederlands en de onverwerkt verleden tijd. van Putte, Florimon., 1999. Zutphen: de Walburg Pers

Tọa độ: 12°11′B 69°00′T / 12,183°B 69°T / 12.183; -69.000