Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lãnh thổ hải ngoại (đỏ) và Vương quốc (lục)

'Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh gồm mười bốn vùng lãnh thổ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Những vùng lãnh thổ này là tàn dư của Đế quốc Anh tuy nhiên đã không giành được độc lập hoặc đã bỏ phiếu để duy trì là một lãnh thổ của nước Anh. Ngoài các Lãnh thổ Nam cực thuộc Anh là không có cư dân thường trú, Căn cứ quân sự của Anh tại đảo Sípvà Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh là căn cứ quân sự thì các vùng lãnh thổ hải ngoại đều có dân số thường trú. Tổng diện tích của các loãnh thổ này là 1.727.570 kilômét vuông (667.020 sq mi) và dân số khoảng 260.000 người.[1][2]. Lãnh thổ Nam Cực thuộc Anh chỉ là một phần của một thỏa thuận công nhận lẫn nhau của 4 nước từng tuyên bố chủ quyền tại Nam Cực. Nước Anh cũng là một nước tham gia ký kết Hiệp ước châu Nam Cực.[3]. Các lãnh thổ Jersey Guernsey đảo Man, mặc dù cũng thuộc chủ quyền của Hoàng gia Anh, nhưng lại có một vị trí pháp lý khác tại Vương quốc, và được xếp vào loại lãnh thổ phụ thuộc Vương miện.[4][5][6].

Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh khác với Khối thịnh vượng chung, một hiệp hội tự nguyện của các nước có quan hệ với đế quốc Anh trước đây.

Các lãnh thổ hải ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

14 lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh là:[7]

Cờ Huy hiệu Tên Vị trí Khẩu hiệu Diện tích Dân số Thủ phủ
Flag of Anguilla.svg Coat of arms of Anguilla.svg Anguilla Caribe và lãnh thổ Bắc Đại Tây Dương Strength and Endurance 146 km2 (56,4 sq mi) [8] 13500[9] The Valley
Flag of Bermuda.svg Coat of arms of Bermuda.svg Bermuda Bắc Đại Tây Dương Quo fata ferunt (Latinh: "Whither the Fates carry [us]") 54 km2 (20,8 sq mi) [10] 64.000 (2007 estimate) [11] Hamilton
Flag of the British Antarctic Territory.svg Coat of arms of the British Antarctic Territory.svg Lãnh thổ Nam Cực thuộc Anh Nam Cực Research and discovery 1.709.400 km2 (660.000 sq mi) [8] 50 in winter; over 400 in summer [12] Rothera (main base)
Flag of the British Indian Ocean Territory.svg Coat of arms of the British Indian Ocean Territory.svg Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh Ấn Độ Dương In tutela nostra Limuria (Latin: "Limuria is in our charge") 46 km2 (18 sq mi) [13] khoảng 3.000 lính Anh, Mỹ và nhân viên.[14] Diego Garcia (base)
Flag of the British Virgin Islands.svg Coat of arms of the British Virgin Islands.svg Quần đảo Virgin thuộc Anh Caribe và Lãnh thổ Bắc Đại Tây Dương Vigilate (Latin: "Be watchful") 153 km2 (59 sq mi) [15] 27.000 (ước tính năm 2005) [15] Road Town
Flag of the Cayman Islands.svg Coat of arms of the Cayman Islands.svg Quần đảo Cayman Caribe và Lãnh thổ Bắc Đại Tây Dương He hath founded it upon the seas 259 km2 (100,0 sq mi) [16] 60.456 [16] George Town
Flag of the Falkland Islands.svg Coa Falkland.svg Quần đảo Falkland Nam Đại Tây Dương Desire the right 12.173 km2 (4.700 sq mi) [10] 2.955 (thống kê năm 2006) [17] Stanley
Flag of Gibraltar.svg Coat of arms of Gibraltar1.svg Gibraltar Bán đảo Iberia Nulli expugnabilis hosti (Latinh: "No enemy shall expel us") 6,5 km2 (2,5 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] [18] 28.800 (2005) [19] Gibraltar
Flag of Montserrat.svg Coat of arms of Montserrat.svg Montserrat Caribe và Lãnh thổ Bắc Đại Tây Dương 101 km2 (39 sq mi) [20] 4.655 (ước tính năm 2006) [20] Plymouth (bị chôn vùi vì núi lửa—thủ phủ trên thực tế là Brades)
Flag of the Pitcairn Islands.svg Coat of arms of the Pitcairn Islands.svg Quần đảo Pitcairn Thái Bình Dương 45 km2 (17 sq mi)
(all islands) [21]
51 (2008) [22] Adamstown
Flag of Saint Helena.svg Coat of arms of Saint Helena.svg Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha   Nam Đại Tây Dương Loyal and Unshakeable (St Helena)
Our faith is our strength (Tristan da Cunha)
420 km2 (162 sq mi) 4,255 (Saint Helena only; 2008 census)[23]
1,275 (Ascension and Tristan da Cunha; estimates)[24]
Jamestown
Flag of South Georgia and the South Sandwich Islands.svg Coat of arms of South Georgia and the South Sandwich Islands.svg Quần đảo Nam Georgia và Nam Sandwich Nam Đại Tây Dương Leo terram propriam protegat (Latin: "Let the lion protect his own land") 4.066 km2 (1.570 sq mi) [25] 99 [26] King Edward Point/Grytviken
Flag of the United Kingdom.svg Royal Coat of Arms of the United Kingdom (HM Government).svg Căn cứ quân sự tại Akrotiri và Dhekelia Địa Trung Hải (Cộng hòa Síp) 255 km2 (98 sq mi) [27] 14.000 (khoảng một nửa là lính Anh và nhân viên); Episkopi Cantonment
Flag of the Turks and Caicos Islands.svg Coat of arms of the Turks and Caicos Islands.svg Quần đảo Turks và Caicos Caribe và lãnh thổ Bắc Đại Tây Dương 430 km2 (166 sq mi) [28] 32.000 (2006 census estimate) [28] Cockburn Town

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Harry Ritchie, The Last Pink Bits: Travels Through the Remnants of the British Empire (London: Hodder & Stoughton, 1997)
  • Simon Winchester, Outposts: Journeys to the Surviving Relics of the British Empire (London & New York, 1985)
  • George Drower, Britain's Dependent Territories (Dartmouth, 1992)
  • George Drower, Overseas Territories Handbook (London: TSO, 1998)
  • Ben Fogle, The Teatime Islands: Adventures in Britain's Faraway Outposts (London: Michael Joseph, 2003)
  • Joseph Boromé, 'How Crown Colony Government Came to Dominica by 1898', in Aspects of Dominican History (Roseau, Dominica, 1972), 120-50
  • Bonham C. Richardson, The Caribbean in the Wider World, 1492-1992[29]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Khối Thịnh vượng chung

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://archive.is/20120604100558/www.fco.gov.uk/en/travel-and-living-abroad/travel-advice-by-country/country-profile/
  2. ^ “CIA — The World Factbook 2002 - South Georgia and the South Sandwich Islands”. Faqs.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ay.html
  4. ^ [1][[]][liên kết hỏng]
  5. ^ “States of Guernsey: About Guernsey”. Gov.gg. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  6. ^ “Government — Isle of Man Public Services”. Gov.im. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ “[ARCHIVED CONTENT] UK Overseas Territories Foreign & Commonwealth Office”. Collections.europarchive.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  8. ^ a ă “British Antarctic Territory”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  9. ^ “Commonwealth Secretariat — Anguilla”. Thecommonwealth.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  10. ^ a ă “UNdata | record view | Surface area in km2”. Data.un.org. 4 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  11. ^ “Bermuda”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  12. ^ “Commonwealth Secretariat — British Antarctic Territory”. Thecommonwealth.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  13. ^ “British Indian Ocean Territory”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  14. ^ “Commonwealth Secretariat — British Indian Ocean Territory”. Thecommonwealth.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  15. ^ a ă “British Virgin Islands (BVI)”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  16. ^ a ă “Cayman Islands”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  17. ^ “Commonwealth Secretariat — Falkland Islands”. Thecommonwealth.org. 14 tháng 6 năm 1982. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  18. ^ “Gibraltar”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  19. ^ “Commonwealth Secretariat — Gibraltar”. Thecommonwealth.org. 7 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  20. ^ a ă “Montserrat”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  21. ^ “Pitcairn Island”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  22. ^ “Commonwealth Secretariat — Pitcairn Islands (Pitcairn, Henderson, Ducie and Oeno Islands)”. Thecommonwealth.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  23. ^ “UN Statistics — St Helena census 2008”. unstats.un.org. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011. 
  24. ^ “Territories: St Helena, Ascension, Tristan da Cunha”. bbc.co.uk. 1 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011. 
  25. ^ http://www.umsl.edu/services/govdocs/wofact92/wf930224.txt
  26. ^ “Population of Grytviken, South Georgia and the South Sandwich Islands”. Population.mongabay.com. 31 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  27. ^ “SBA Cyprus”. Jncc.gov.uk. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  28. ^ a ă “Turks and Caicos Islands”. Jncc.gov.uk. 1 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ “see”. Books.google.com. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]