Nguyên thủ quốc gia
Nguyên thủ quốc gia hay quốc trưởng là người đứng đầu một quốc gia.
Trong một số quốc gia, nguyên thủ kiêm trách nhiệm đứng đầu quyền hành pháp. Tuy nhiên, hiện nay ngoài một vài nguyên thủ quốc gia như Tổng thống Hoa Kỳ, Tổng thống Hàn Quốc, Tổng thống Indonesia, Chủ tịch Cuba,… cũng là người đứng đầu chính phủ và nắm toàn quyền, hầu hết nguyên thủ khác chỉ là một chức vụ danh dự với những quyền lực hạn chế như đại diện quốc gia trong các nghi lễ quan trọng, phong thưởng các tước hàm cao cấp, kí các sắc lệnh và tuyên bố tình trạng chiến tranh.
Mục lục |
Một số danh xưng Việt dùng để chỉ vị trí Nguyên thủ quốc gia [sửa]
| Từ Việt | Từ nguyên | Đối tượng hướng đến | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Tổng thống | President (tiếng Anh); Président (tiếng Pháp) | Nguyên thủ chính thể Cộng hòa của các nước Tư bản chủ nghĩa | |
| Chủ tịch nước | President (tiếng Anh), Président (tiếng Pháp), 主席 (zhǔ xí) (tiếng Trung) | Nguyên thủ các nước Xã hội chủ nghĩa | |
| Chủ tịch Hội đồng Nhà nước | Chairman of the State Council (tiếng Anh); Président du Conseil d'État (tiếng Pháp) | ||
| Quốc trưởng | Chief /Head of State (tiếng Anh); Chef de l'État (tiếng Pháp) | ||
| Chủ tịch Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia | President of National Management Committee (tiếng Anh) | Chức danh nguyên thủ tại Việt Nam Cộng hòa 1965-1967 | |
| Quốc vương | King, Sovereign, Ruler (tiếng Anh); Roi, Souverain (tiếng Pháp) | Nguyên thủ chính thể Quân chủ | |
| Hoàng đế | Emperor (tiếng Anh); Empereur (tiếng Pháp) | Nguyên thủ chính thể Quân chủ là Nam giới | |
| Nữ hoàng | Queen, Empress (tiếng Anh); Reine, Impératrice (tiếng Pháp) | Nguyên thủ chính thể Quân chủ là Nữ giới | |
| Toàn quyền TqĐD, TqC, TqÚ |
Governor-General hay Governor General (tiếng Anh); Gouverneur général (tiếng Pháp) | Đại diện của vua Anh tại các nước trong Khối Thịnh vượng chung Anh, người đứng đầu một thuộc địa có chủ quyền | |
| Giáo hoàng | Pope (tiếng Anh); Pape (tiếng Pháp) | Người đứng đầu của toàn Giáo hội Công giáo Rôma và là người đứng đầu quốc gia Vatican | |
| Sa hoàng | Tsar (tiếng Anh, tiếng Pháp), Tzar (tiếng Bulgari), Czar hay Csar (tiếng Serbi); цар (tiếng Ukraia) và царь (tiếng Nga) | Danh hiệu của các vua Nga, Bulgaria, Serbia và Gruzia trong một giai đoạn lịch sử nhất định, có nguồn gốc từ chức Caesar của các Hoàng đế La Mã;[1] | |
| Thiên hoàng | tennō ([[tiếng Nhật}: 天皇) | Danh hiệu của các vua Nhật Bản[2] | |
| Đại Công tước | Grand Duke (tiếng Anh); Grand-Duc (tiếng Pháp) | Nguyên thủ Đại Công quốc Luxembourg | |
| Hoàng thân | Prince (tiếng Anh, tiếng Pháp) | Nguyên thủ Công quốc châu Âu |
Ngoài ra còn một số danh xưng nguyên thủ được xem là tương đương với danh hiệu Hoàng đế, như:
- Sultan = Vua Thổ Nhĩ Kì, vua ở một số nước Hồi giáo;
- Êmia = Tiểu vương (Hồi giáo);
- Shah = Vua Ba Tư;
- Padishah = Vua Ba Tư, vua Thổ Nhĩ Kì;
- Kaiser = Danh hiệu của các Hoàng đế La Mã Thần thánh, cũng như các Hoàng đế Áo và Hoàng đế Đức sau này ;[1]
Và 2 danh hiệu danh cho 2 nhà độc tài ở châu Âu:
Các vị nguyên thủ trên thế giới [sửa]
Để tra cứu nhanh các vị nguyên thủ đương nhiệm, xin xem Danh sách lãnh tụ quốc gia.
Để tra cứu về các vị cựu nguyên thủ, xin xem danh sách theo từng nước, thí dụ :
- Anh: Nữ hoàng Anh
- Canada: Toàn quyền Canada
- Đức: Tổng thống Đức
- Hoa Kì: Tổng thống Hoa Kỳ
- Liên Xô: Danh sách lãnh tụ Liên Xô
- Úc: Toàn quyền Úc
- Việt Nam: Vua Việt Nam
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ a b Anthony Grafton, Glenn W. Most, Salvatore Settis, The Classical Tradition, trang 159
- ^ Andrea Grafetstätter, Sieglinde Hartmann, James Michael Ogier, Islands and Cities in Medieval Myth, Literature, and History: Papers Delivered at the International Medieval Congress, University of Leeds, in 2005, 2006, and 2007, trang 113