Tổng thống Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống Hàn Quốc
Presidential Standard of the Republic of Korea.svg
Presidential Standard
Đương nhiệm
Park Geun-hye
từ ngày 25 tháng 2, 2013
Trụ sở Nhà Xanh
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên
giữ chức
Lý Thừa Vãn
24 tháng 7, 1948
Website (tiếng Anh) english.president.go.kr
(tiếng Triều Tiên) president.go.kr

Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc (Tiếng Triều Tiên대한민국 대통령大韓民國 大統領 (Đại Hàn Dân Quốc Đại thống lĩnh)Daehan Minguk Dae Tongnyeong) theo hiến pháp của nước này, là người đứng đầu nhà nước, điều hành chính quyền, và là tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang của đất nước. Hiến pháp và Luật Bầu cử Tổng thống sửa đổi năm 1987 cho phép lựa chọn tổng thống bằng phương pháp đầu phiếu kín, trực tiếp. Trước đó suốt 16 năm, tổng thống Hàn Quốc được bầu ra bằng hình thức gián tiếp. Nhiệm kỳ của tổng thống Hàn Quốc là 5 năm và chỉ được phép làm một nhiệm kỳ. Nếu xảy ra tình huống không có tổng thống, sẽ phải tổ chức bầu cử tổng thống ngay trong vòng 60 ngày và trong thời gian đó trách nhiệm của tổng thống sẽ do thủ tướng hoặc một thành viên cao cấp của nội các tạm gánh vác. Trong khi đương chức, tổng thống được miễn truy tố về các trách nhiệm hình sự ngoại trừ việc nổi dậy hoặc phản quốc.

Tổng thống Hàn Quốc đương nhiệm là bà Park Geun-hye (Phác Cận Huệ).

Mục lục

Danh sách Tổng thống Hàn Quốc [sửa]

# Romaja Hình Hangeul Hanja Hán-Việt Phiên âm
tiếng Việt
Thời gian tại vị Cách chuyển tự cũ
sang tiếng Anh
1 I/Ri Seung-man Rhee Syng-Man in 1956.jpg 이승만 李承晩 Lý Thừa Vãn Li Sưng Man 15 tháng 8, 194822 tháng 3, 1960 Syngman Rhee
2 Yun Bo-seon Yun Bo1.jpg 윤보선 尹潽善 Doãn Phổ Thiện Dun Bô/Pô Sơn 12 tháng 8, 196022 tháng 3, 1962 Yun Po-sun
3 Bak Jeong-hi Park Chung hee.jpg 박정희 朴正熙 Phác Chính Hy Pắc Chung Hi/Hy 17 tháng 12, 196326 tháng 10, 1979 Park Chung-hee
4 Choi Kyu-hah Choi Kyu Hah.png 최규하 崔圭夏 Thôi Khuê Hạ Chuê Kiu Ha 8 tháng 12. 197916 tháng 8, 1980 Choi Kyu-ha
5 Jeon Du-hwan Chun Doo-hwan2.png 전두환 全斗煥 Toàn Đẩu Hoán Chun Đô Hoan 1 tháng 9, 198025 tháng 2, 1988 Chun Doo-hwan
6 No Tae-u Roh Tae-woo - cropped, 1989-Mar-13.jpg 노태우 盧泰愚 Lô Thái Ngu Rô The U 25 tháng 2, 198825 tháng 2, 1993 Roh Tae-woo
7 Gim Yeong-sam Kim Young Sam 1996.png 김영삼 金泳三 Kim Vịnh Tam Kim Dâng Sam 25 tháng 2, 199325 tháng 2, 1998 Kim Young-sam
8 Gim Dae-jung Kim Dae-jung (Cropped).png 김대중 金大中 Kim Đại Trung Kim Tê Chung 25 tháng 2, 199825 tháng 2, 2003 Kim Dae-jung
9 No Mu-hyeon Roh Moo-hyun 3.jpg 노무현 盧武鉉 Lô Vũ Huyễn Rô /Nô Mu Hiên 25 tháng 2, 200325 tháng 2, 2008 Roh Moo-hyun
10 I Myeong-bak Lee Myung-bak cropped Sebastián Piñera - Lee Myung-bak.jpg 이명박 李明博 Lý Minh Bác Li Miêng Pắc/Bắc 25 tháng 2, 200825 tháng 2, 2013 Lee Myung-bak
11 Bak Geun-hye Park Geun-hye 2011.jpg 박근혜 朴槿惠 Phác Cận Huệ Pắc Gưn He 25 tháng 2, 2013– Đương nhiệm Park Geun-hye

Danh sách các cựu Tổng thống còn sống [sửa]

Tính từ 01 tháng 4 năm 2013 có bốn cựu Tổng thống còn sống:

Tên Hình Nhiệm kỳ Tuổi
Chun Doo-hwan Chun Doo-hwan.png 1980–1988 18 tháng 1, 1931 (82 tuổi)
Roh Tae-woo Roh Tae-woo - cropped, 1989-Mar-13.jpg 1988–1993 4 tháng 12, 1932 (80 tuổi)
Kim Young-sam Kim Young Sam 1996.png 1993–1998 20 tháng 12, 1927 (85 tuổi)
Lee Myung-Bak Lee Myung-bak.png 2008–2013 19 tháng 12, 1941 (71 tuổi)

Tổng thống sống lâu nhất là Yun Bo-seon, ông đã qua đời vào ngày 18 tháng 7 năm 1990 khi ông 93 tuổi , Heo Jeong người đã qua đời vào ngày 18 tháng 9 năm 1988 khi 92 tuổi–Ông chỉ kém hơn Yun Bo-seon 163 ngày.

Tham khảo [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]