Kim Dae-jung
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Kim Dae-jung | |
|---|---|
| Hangeul: |
김대중
|
| Hanja: |
金大中
|
| Hán-Việt: | Kim Đại Trung |
| McCune-R.: | Kim Dae-jung |
| Romaja quốc ngữ: | Gim Dae-jung |
Kim Dae-jung (tiếng Hàn: 김대중, Hán-Việt: Kim Đại Trung), ở Việt Nam quen gọi là Kim Tê Chung là một tổng thống của Đại Hàn Dân Quốc. Ông làm tổng thống từ 25 tháng 2, 1998 đến 25 tháng 2, 2003.
Năm 2000,Kim Dae Jung được trao giải Nobel Hòa Bình vì sự nghiệp thúc đẩy dân chủ và quyền con người ở Hàn Quốc và Đông Á, đặc biệt là việc nối lại hòa bình với Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên.
| Tiền nhiệm: Kim Young-sam |
Tổng thống Hàn Quốc | Kế nhiệm: Roh Moo-hyun |
|
|
|---|
|
Betty Williams / Mairead Corrigan (1976) • Tổ chức Ân xá quốc tế (1977) • Anwar Al Sadat / Menachem Begin (1978) • Mẹ Teresa (1979) • Adolfo Pérez Esquivel (1980) • UNHCR (1981) • Alva Myrdal / Alfonso García Robles (1982) • Lech Wałęsa (1983) • Desmond Tutu (1984) • Các nhà vật lý quốc tế chống chiến tranh hạt nhân (1985) • Elie Wiesel (1986) • Óscar Arias (1987) • Lực lượng Mũ nồi xanh (1988) • Đăng-châu Gia-mục-thố (1989) • Mikhail Gorbachev (1990) • Aung San Suu Kyi (1991) • Rigoberta Menchú (1992) • Nelson Mandela / F.W. de Klerk (1993) • Yasser Arafat / Shimon Peres / Yitzhak Rabin (1994) • Hội nghị Pugwash / Joseph Rotblat (1995) • Carlos Belo / José Horta (1996) • Tổ chức Quốc tế cấm mìn / Jody Williams (1997) • John Hume / David Trimble (1998) • Thầy thuốc không biên giới (1999) • Kim Dae-jung (2000) |
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

