Yitzhak Rabin
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yitzhak Rabin (tiếng Hebrew: יצחק רבין; phát âm như Isắc Rabin), (1 tháng 3 năm 1922 - 4 tháng 11 năm 1995), là cố Thủ tướng Israel, cựu Trung tướng quân đội, nhà ngoại giao, người được Giải Nobel Hòa bình và là người lãnh đạo Israel đầu tiên công nhận sự tồn tại của Nhà nước Palestine và Tổ chức Giải phóng dân tộc Palestine (PLO).
| Tiền nhiệm: Golda Meir |
Thủ tướng Israel 1974 - 1977 |
Kế nhiệm: Menachem Begin |
| Tiền nhiệm: Yitzhak Shamir |
Thủ tướng Israel 1992 - 1995 |
Kế nhiệm: Shimon Peres |
| Tiền nhiệm: Nelson Mandela F.W. de Klerk |
giải Nobel Hòa bình 1994 |
Kế nhiệm: Józef Rotblat Hội nghị Pugwash |
[sửa] Liên kết ngoài
|
|
|---|
|
Betty Williams / Mairead Corrigan (1976) • Tổ chức Ân xá quốc tế (1977) • Anwar Al Sadat / Menachem Begin (1978) • Mẹ Teresa (1979) • Adolfo Pérez Esquivel (1980) • UNHCR (1981) • Alva Myrdal / Alfonso García Robles (1982) • Lech Wałęsa (1983) • Desmond Tutu (1984) • Các nhà vật lý quốc tế chống chiến tranh hạt nhân (1985) • Elie Wiesel (1986) • Óscar Arias (1987) • Lực lượng Mũ nồi xanh (1988) • Đăng-châu Gia-mục-thố (1989) • Mikhail Gorbachev (1990) • Aung San Suu Kyi (1991) • Rigoberta Menchú (1992) • Nelson Mandela / F.W. de Klerk (1993) • Yasser Arafat / Shimon Peres / Yitzhak Rabin (1994) • Hội nghị Pugwash / Joseph Rotblat (1995) • Carlos Belo / José Horta (1996) • Tổ chức Quốc tế cấm mìn / Jody Williams (1997) • John Hume / David Trimble (1998) • Thầy thuốc không biên giới (1999) • Kim Dae-jung (2000) |
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |


