Mohamed ElBaradei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mohamed ElBaradei
محمد البرادعي
Mohamed ElBaradei.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 28 tháng 4 năm 2012 – 
Tiền nhiệm Không có (bắt đầu thành lập)
Nhiệm kỳ 1 tháng 12 năm 1997 – 30 tháng 11 năm 2009
Tiền nhiệm Hans Blix
Kế nhiệm Yukiya Amano
Thông tin chung
Đảng Đảng Lập hiến
Sinh 17 tháng 6, 1942 (72 tuổi)
Cairo, Egypt
Alma mater Đại học Cairo
Viện sau đại học về Nghiên cứu và Phát triển Quốc tế(Thụy Sĩ)
Đại học New York
Tôn giáo Sunni Islam[1][2]
Trang web Official website

Mohamed Mustafa ElBaradei (tiếng Ả Rập: محمد مصطفى البرادعى, Muḥammad Muṣṭafā al-Barādaʿī, phát âm tiếng Ả Rập Ai Cập: [mæˈħæmmæd mosˈtˤɑfɑ (ʔe)lbæˈɾædʕi]; sinh ngày 17 tháng 6 năm 1942) là một học giả luật, chính khách, nhà ngoại giao người Ai Cập. Ông hiện là Phó Tổng thống lâm thời của Ai Cập. Ông từng là Tổng giám đốc Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), một tổ chức liên chính phủ nằm dưới sự bảo trợ của Liên Hợp Quốc từ 1997 tới 2009. Ông và IAED đồng nhận giải Nobel Hòa bình năm 2005. ElBaradei cũng là một nhân vật quan trọng trong nền chính trị những năm gần đây của Ai Cập, đặc biệt là trong cuộc Cách mạng Ai Cập 2011 và cuộc đảo chính tại Ại Cập 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jahn, George (30 November 2009), "Outgoing IAEA chief leaves complex legacy," Associated Press, accessed 5 February 2011 on msnbc.com.

    ElBaradei, who describes himself as having a Muslim background, sometimes cites his favorite Christian prayer when speaking of his role on the world stage.

  2. ^ “History – Muslim Public Affairs Council (October 2006: MPAC presents inaugural "Human Security Award" to Nobel Peace Prize winner Dr. Mohamed ElBaradei, head of the International Atomic Energy Agency.)”. Muslim Public Affairs Council. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Articles

Nomination of ElBaradei[sửa | sửa mã nguồn]