Danh sách người đoạt giải Nobel Hòa bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Nobel Hòa bình (tiếng Thụy Điểntiếng Na Uy: Nobels fredspris) là một trong năm nhóm giải thưởng ban đầu của Giải Nobel. Theo nguyện vọng ghi trong di chúc của Alfred Nobel, Giải Nobel hòa bình nên được trao "cho người đã có đóng góp to lớn trong việc đẩy mạnh tình đoàn kết giữa các quốc gia, trong việc giải trừ hoặc hạn chế các lực lượng vũ trang và trong việc tổ chức hay xúc tiến các hội nghị hòa bình".

Dưới đây là danh sách những người đoạt giải Nobel Hòa bình.

Danh sách những người đoạt giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
2013 Tổ chức Cấm Vũ khí Hóa học (Quốc tế) "cho công trình loại thải các vũ khí hóa học của tổ chức này"[1]
2012 Liên minh châu Âu đóng góp vào việc thúc đẩy hòa bình và hòa giải, dân chủ và nhân quyền tại châu Âu
2011 Ellen Johnson Sirleaf
Leymah Gbowee (Liberia)
Tawakkul Karman (Cộng hòa Yemen)
cho cuộc đấu tranh bất bạo động của họ cho an toàn của phụ nữ và quyền của phụ nữ để đầy đủ tham gia vào công tác xây dựng hòa bình
2010 Lưu Hiểu Ba (Trung Quốc) vì cuộc đấu tranh trường kỳ và bất bạo động nhằm đòi nhân quyền cơ bản ở Trung Quốc

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
2009 Barack Obama (Hoa Kì) vì nỗ lực phi thường để tăng cường đối ngoại quốc tế và hợp tác giữa các dân tộc
2008 Martti Oiva Kalevi Ahtisaari
Viipuri (Phần Lan)
vì những nỗ lực đặc biệt của ông ở nhiều châu lục và hơn 3 thập kỷ để giải quyết các xung đột quốc tế để giải quyết một cuộc xung đột kéo dài lâu năm ở Kosovo
2007 Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi Khí hậu
Al Gore (Hoa Kỳ)
Hoạt động cảnh báo về thay đổi khí hậu
2006 Mohammad Yunus (Bangladesh)
Ngân hàng Grameen
Tham gia chống đói nghèo
2005 Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA)
Mohamed ElBaradei (Ai Cập)
Vì những nỗ lực ngăn chặn sử dụng hạt nhân vào mục đích quân sự
2004 Wangari Muta Maathai (Kenya) Nhà hoạt động môi trường, phát triển bền vững và quyền con người
2003 Shirin Ebadi (Iran) Nhà đấu tranh vì quyền lợi của phụ nữ và trẻ em
2002 Jimmy Carter (Hoa Kỳ) Hoạt động vì quyền con người và giải quyết xung đột quốc tế
2001 Liên Hiệp Quốc
Kofi Annan (Ghana)
Vì những nỗ lực cho một thế giới hòa bình và tốt đẹp hơn
2000 Kim Dae Jung (Hàn Quốc) Tổng thống Hàn Quốc, người khởi xướng bình thường hóa quan hệ với Bắc Triều Tiên

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1999 Tổ chức Thầy thuốc không biên giới (Médecins Sans Frontières) Vì những hoạt động nhân đạo trên các châu lục
1998 John Hume (Bắc Ireland)
David Trimble (Bắc Ireland)
Tác giả của hiệp định hòa bình cho Bắc Ireland
1997 Tổ chức Quốc tế cấm mìn (International Campaign to Ban Landmines)
Jody Williams (Hoa Kỳ)
Vì những nỗ lực vận động cấm và quyét sạch mìn cá nhân
1996 Carlos Filipe Ximenes Belo (Đông Timo)
José Ramos-Horta (Đông Timo)
Hoạt động vì độc lập cho Đông Timo
1995 Joseph Rotblat (Anh)
Hội nghị Pugwash về Khoa học và các Vấn đề của Thế giới (Pugwash Conferences on Science and World Affairs)
Đấu tranh giải giáp vũ khí hạt nhân
1994 Yasser Arafat (Palestine)
Shimon Peres (Israel)
Yitzhak Rabin (Israel)
Nỗ lực tìm kiếm hòa bình cho Trung Đông
1993 Nelson Mandela (Nam Phi)
Frederik Willem de Klerk (Nam Phi)
Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai trong hòa bình và thành lập nền móng cho một nền cộng hòa ở Nam Phi
1992 Rigoberta Menchú (Guatemala) Nhà hoạt động vì quyền bình đẳng cho người thiểu số
1991 Aung San Suu Kyi (Myanma) Đấu tranh bất bạo động vì tự do và quyền con người
1990 Mikhail Sergeyevich Gorbachyov (Liên Xô) Góp phần chấm dứt chiến tranh lạnh.Bình thường hoá quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ,Tây Âu

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1989 Đăng-châu Gia-mục-thố (Tây Tạng) Đấu tranh bất bạo động vì tự do của Tây Tạng
1988 Lực lượng Gìn giữ hòa bình của Liên Hiệp Quốc
(United Nations Peacekeeping Forces)
Tham gia giải quyết nhiều cuộc xung đột từ năm 1956
1987 Óscar Arias (Costa Rica) Đề xướng thỏa thuận hòa bình tại Trung Mỹ
1986 Elie Wiesel (Hoa Kỳ) Nhà văn, người sống sót sau Thảm họa diệt chủng người Do Thái
1985 Hiệp hội Y sĩ Quốc tế Phòng ngừa Chiến tranh hạt nhân
(International Physicians for the Prevention of Nuclear War)
Vận động chống lại việc phổ biến vũ khí hạt nhân
1984 Tổng giám mục Desmond Tutu (Nam Phi) Nhà hoạt động chống chủ nghĩa Apacthai
1983 Lech Wałęsa (Ba Lan)
1982 Alva Myrdal (Thụy Điển)
Alfonso García Robles (Mexico)
Đại diện Đại hội đồng giải trừ quân bị tại Liên Hiệp Quốc
1981 Cao ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn (UNHCR)
1980 Adolfo Pérez Esquivel (Argentina) Luật sư đấu tranh vì quyền con người

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1979 Mẹ Teresa (Ấn Độ) Vận động chống đói nghèo
1978 Anwar Al-Sadad (Ai Cập)
Menachem Begin (Israel)
Đồng tác giả hiệp định hòa bình giữa Ai Cập và Israel
1977 Tổ chức Ân xá quốc tế (Amnesty International) Vận động chống lại các hình thức tra tấn
1976 Betty Williams (Anh)
Mairead Corrigan (Anh)
Sáng lập viên Phong trào hòa bình Bắc Ireland
1975 Andrei Dmitrievich Sakharov (Liên Xô) Nhà khoa học đấu tranh vì quyền con người
1974 Seán MacBride (Hoa Kỳ)
Satō Eisaku (Nhật Bản)
1973 Henry Kissinger (Hoa Kỳ)
Lê Đức Thọ (Việt Nam) (từ chối nhận giải)
Đồng tác giả Hiệp định Paris 1973
1972 Không trao giải
1971 Willy Brandt (Tây Đức) Khởi xướng chính sách Ostpolitik
1970 Norman Borlaug (Hoa Kỳ) Nhà nghiên cứu tại CIMMYT (Centro Internacional de Mejoramiento de Maíz y Trigo)

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1969 Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization)
1968 René Cassin (Pháp) Chủ tịch Tòa án nhân quyền Châu Âu (Cour européenne des droits de l'homme)
1967 Không trao giải
1966 Không trao giải
1965 Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF)
1964 Martin Luther King, Jr. (Hoa Kỳ) Nhà vận động đấu tranh cho quyền con người của người da đen ở Mỹ
1963 Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế
(Mouvement international de la Croix-Rouge et du Croissant-Rouge)
1962 Linus Pauling (Hoa Kỳ) Nhà khoa học vận động cấm thử vũ khí hạt nhân
1961 Dag Hammarskjöld (Thụy Điển) Tổng thư kí Liên Hiệp Quốc (truy tặng)
1960 Albert John Lutuli (Nam Phi) Chủ tịch đảng Đại hội dân tộc Phi (ANC)

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1959 Philip Noel-Baker (Anh) Nỗ lực suốt đời vì hòa bình và hợp tác quốc tế
1958 Dominique Pire (Bỉ) Lãnh đạo tổ chức công giáo giúp đỡ người tị nạn
1957 Lester B. Pearson (Canada) Tham gia giải quyết cuộc Khủng hoảng kênh đào Suez
1956 Không trao giải
1955 Không trao giải
1954 Cao ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn (UNHCR)
1953 George Marshall (Hoa Kỳ) Khởi xướng Kế hoạch Marshall
1952 Albert Schweitzer (Pháp) Thành lập Bệnh viên LambareneGabon
1951 Léon Jouhaux (Pháp)
1950 Ralph Bunche (Hoa Kỳ) Trung gian hòa bình ở Palestine (1948)

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1949 Lord Boyd Orr (Anh) Tổng giám đốc Tổ chức nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO)
1948 Không trao giải
1947 Hội đồng hỗ trợ bè bạn (Friends Service Council) (Anh)
Ủy ban hỗ trợ bè bạn Hoa Kỳ (American Friends Service Committee) (Hoa Kỳ)
1946 Emily Greene Balch (Hoa Kỳ)
John Raleigh Mott (Hoa Kỳ)
Chủ tịch danh dự Liên đoàn phụ nữ quốc tế vì hòa bình và tự do (Women's International League for Peace and Freedom)
Chủ tịch Hiệp hội Thanh niên Cơ Đốc (Young Men's Christian Association)
1945 Cordell Hull Một trong những người khởi xướng thành lập Liên Hiệp Quốc
1944 Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế
(Mouvement international de la Croix-Rouge et du Croissant-Rouge)
1940 -
1943
Không trao giải Thế chiến thứ hai

Thập niên 1930[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1939 Không trao giải Thế chiến thứ hai
1938 Phòng quốc tế Nansen cho các người tị nạn (Office international Nansen pour les réfugiés) (Thụy Sỹ)
1937 Robert Cecil (Anh) Sáng lập và chủ tịch Cuộc vận động hòa bình quốc tế (International Peace Campaign)
1936 Carlos Saavedra Lamas (Argentina) Chủ tịch Hội Quốc Liên
1935 Carl von Ossietzky (Đức) Nhà báo đấu tranh vì hòa bình
1934 Arthur Henderson (Anh) Chủ tịch hội nghị giải trừ quân bị của Hội Quốc Liên
1933 Sir Norman Angell (Anh) Thành viên Ủy ban điều hành Hội Quốc Liên
1932 Không trao giải
1931 Jane Addams (Hoa Kỳ)
Nicholas Murray Butler (Hoa Kỳ)
Chủ tịch Liên đoàn phụ nữ quốc tế vì hòa bình và tự do (Women's International League for Peace and Freedom)
Tham gia thúc đẩy Công ước Kellogg-Briand
1930 Nathan Söderblom (Thụy Điển) Lãnh đạo giáo hội

Thập niên 1920[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1929 Frank Billings Kellogg (Hoa Kỳ) Sáng lập Công ước Kellogg-Briand
1928 Không trao giải
1927 Ferdinand Buisson (Pháp)
Ludwig Quidde (Đức)
Sáng lập và chủ tịch Liên đoàn Nhân quyền Quốc tế
Đại biểu tại nhiều hội nghị hòa bình
1926 Aristide Briand (Pháp)
Gustav Stresemann (Đức)
Tham gia Thỏa ước Locarno
1925 Sir Austen Chamberlain (Anh)
Charles Gates Dawes (Đức)
Tham gia Thỏa ước Locarno
Cha đẻ của Kế hoạch Dawes
1924 Không trao giải
1923 Không trao giải
1922 Fridtjof Nansen (Na Uy) Đại diện Thụy Điển tại Hội Quốc Liên
Cha đẻ của Hộ chiếu Nansen dành cho người tị nạn
1921 Hjalmar Branting (Thụy Điển)
Christian Lous Lange (Na Uy)
Thủ tướng Thụy Điển, đại diện Thụy Điển tại Hội Quốc Liên
Tổng thư ký Liên minh nghị viện quốc tế (Inter-Parliamentary Union)
1920 Léon Bourgeois (Na Uy) Chủ tịch Hội đồng của Hội Quốc Liên

Thập niên 1910[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1919 Woodrow Wilson (Hoa Kỳ) Tổng thống Mỹ, một trong những người thúc đẩy sự ra đời của Hội Quốc Liên
1918 Không trao giải
1917 Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế
(Mouvement international de la Croix-Rouge et du Croissant-Rouge)
1914 -
1916
Không trao giải Thế chiến thứ nhất
1913 Henri La Fontaine (Bỉ) Chủ tịch Cơ quan thường trực hòa bình quốc tế
1912 Elihu Root (Hoa Kỳ) Khởi xướng nhiều thỏa ước hòa giải quốc tế
1911 Tobias Michael Carel Asser (Hà Lan)
Alfred Hermann Fried (Áo)
Sáng lập Hội nghị Quốc tế về Luật cá nhânDen Haag
Tác giả Die Waffen Nieder
1910 Cơ quan thường trực hòa bình quốc tế
(Bureau international permanent de la paix)

Thập niên 1900[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Lí do
1909 Auguste Beernaert (Bỉ)
Paul-Henri-Benjamin d'Estournelles de Constant (Pháp)
Thành viên Tòa án trọng tài Quốc tế (Cour Internationale d'Arbitrage)
Sáng lập và chủ tịch nhóm nghị sĩ Pháp tham gia phán xử quốc tế
1908 Klas Pontus Arnoldson (Thụy Điển)
Fredrik Bajer (Đan Mạch)
Sáng lập Hiệp hội hòa bình và phán xử Thụy Điển
Chủ tịch danh dự Cơ quan thường trực hòa bình quốc tế
1907 Ernesto Teodoro Moneta (Ý)
Louis Renault (luật gia) (Pháp)
Chủ tịch Liên đoàn hòa bình Lombardi
Giáo sư Luật Quốc tế
1906 Theodore Roosevelt (Hoa Kỳ) Tổng thống Mỹ, tổ chức các cuộc đàm phán hòa bình
1905 Bertha von Suttner (Áo) Chủ tịch danh dự Cơ quan thường trực hòa bình quốc tế
1904 Viện Luật Quốc tế
(Institut de Droit International) (Bỉ)
1903 William Randal Cremer (Anh) Thư ký Liên đoàn trọng tài quốc tế (International Arbitration League)
1902 Élie Ducommun (Thụy Sỹ)
Charles Albert Gobat (Thụy Sỹ)
Thư ký danh dự Cơ quan thường trực hòa bình quốc tế (Bureau international permanent de la paix)
1901 Henry Dunant (Thụy Sỹ)
Frédéric Passy (Pháp)
Sáng lập Phong trào Chữ thập đỏ Quốc tế (Mouvement international de la Croix-Rouge)
Sáng lập và chủ tịch Hội đồng trọng tài quốc tế (Société d'arbitrage entre les Nations)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Nobel Peace Prize 2013”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2013. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh sách

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]