Danh sách người đoạt giải Nobel Hóa học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Nobel Hóa học
Nobel medal dsc06171.jpg
Tổ chức trao giải Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển
(Kungliga Vetenskapsakademien)
Trao giải lần đầu Năm 1901
Hà Lan Jacobus Henricus van 't Hoff
Giải thưởng năm 2012 Hoa Kỳ Robert Lefkowitz
Hoa KỳBrian Kobilka
Website nobel prizes - chemistry

Giải Nobel Hóa học (Tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i kemi) là một giải thưởng thường niên của Viện Caroline (Karolinska Institutet). Đây là một trong năm giải Nobel do Alfred Nobel thành lập vào năm 1895 trao cho các lĩnh vực Vật lý, Văn học, Hòa bình, cùng Sinh lý học và Y khoa từ năm 1901[1]. Theo lời của Nobel trong di chúc, Giải Nobel Hóa học do Quỹ Nobel quản lý và được trao bởi ủy ban gồm năm thành viên được lựa chọn từ Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển [2]. Người nhận giải Nobel Hóa học đầu tiên là nhà khoa học người Hà Lan Jacobus Henricus van 't Hoff với công trình khám phá ra các định luật về động lực học hóa học và áp suất thẩm thấu trong các dung dịch [3]. Mỗi nhà khoa học nhận được một huy chương, bằng chứng nhận và cùng với phần thưởng tài chính, số tiền thưởng hàng năm có thay đổi theo thời gian [4]. Như năm 1901, Jacobus Henricus van 't Hoff nhận được phần thưởng trị giá 150.782 SEK, tính ra tương đương với 7.731.004 SEK với tỉ giá vào thời điểm tháng 12 năm 2008. Kể từ năm 2001, giải thưởng tài chính hàng năm là 10.000.000 SEK. Lễ trao giải thưởng diễn ra hàng năm ở Stockholm vào ngày 10 tháng 12, đúng vào ngày mất của Nobel [5].

Trong năm 2012, giải Nobel Hóa học được trao cho hai nhà khoa học mang quốc tịch Mỹ: Robert LefkowitzBrian Kobilka với công trình nghiên cứu về thụ thể bắt cặp với protein G. Hai nhà khoa học này đã nhận một giải thưởng trị giá 10.000.000 SEK, tương đương với 1 triệu hay 1,4 triệu USD[6].

Từ năm 1901 tới năm 2012, Ủy ban Nobel đã trao tặng 103 giải Nobel Hóa học cho 160 nhà khoa học trên khắp thế giới, trong đó chỉ có 4 người là phụ nữ, đó là: Marie Curie (1911), Irène Joliot-Curie (1935), Dorothy Hodgkin (1964) và Ada Yonath (2009) [7]. Marie Curie và Dorothy Crowfoot Hodgkin là hai nhà nữ khoa học đã nhận giải Nobel Hóa học độc lập, không phải chia sẻ với ai. Trong số những nhà khoa học đoạt giải, 25 người có công trình nghiên cứu về hóa hữu cơ là lĩnh vực có nhiều giải Nobel hóa học nhất [8].

Xét về tuổi tác, người đoạt giải Nobel Hóa học trẻ nhất là Koichi Tanaka vào năm 2002 khi 43 tuổi. Người đoạt giải Nobel lớn tuổi nhất là Charles J. Perdersen vào năm 1987 khi ông đã sang tuổi 83 [9].

Nhà Curie có lẽ cũng là gia đình nhận giải Nobel nhiều nhất. Hai vợ chồng Marie Curie và Pierre Curie đã được trao giải Nobel Vật lý vào năm 1903. Marie Curie nhận giải Nobel Hóa học vào năm 1911. Con gái của họ là Irene Joliot-Curie được trao giải Nobel Hóa học vào năm 1935, cùng với chồng Frederic Joliot. Ngoài ra còn có Linus Carl Pauling được trao giải Nobel 2 lần trong hai lĩnh vực hóa học và hòa bình [10].

Trong đó có 8 năm không trao giải nobel Hóa học: 1916, 1917, 1919, 1924, 1933, 1940, 1941, 1942.

Sau đây là danh sách những người đoạt giải Nobel Hóa học từ 1901 đến nay.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ảnh Tên Quốc tịch Công trình Chú thích
2013 Martin Karplus Hoa Kỳ Mỹ
Áo Áo
Nghiên cứu phát triển về các mô hình đa quy mô dành cho các hệ thống hóa học phức tạp [11]
Michael Levitt
Michael Levitt Hoa Kỳ Mỹ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh
Israel Israel[12]
Arieh Warshel
Arieh Warshel Hoa Kỳ Mỹ
Israel Israel
2012
Robert Lefkowitz
Robert Lefkowitz Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu về thụ thể bắt cặp với protein G.
[6]
Brian Kobilka
Brian Kobilka Hoa Kỳ
Mỹ
2011 Dan Shechtman Dan Shechtman Israel
Israel
Khám phá ra Giả tinh thể [13]
2010 Richard Heck Richard Heck Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu tiên phong trong phản ứng nối mạch với Palladium làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ [14]
Ei-ichi Negishi Ei-ichi Negishi Nhật Bản
Nhật Bản
Akira Suzuki Suzuki Akira Nhật Bản
Nhật Bản
2009 Venkatraman Ramakrishnan Venkatraman Ramakrishnan Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của ribosome [15]
Thomas A. Steitz Thomas A. Steitz Hoa Kỳ
Mỹ
Ada E. Yonath Ada E. Yonath
(עדה יונת)
Israel
Israel
2008 Roger Y. Tsien Roger Y. Tsien Hoa Kỳ
Mỹ
Khám phá đầu tiên về GFP và một loạt các phát triển quan trọng dẫn tới việc sử dụng nó như một công cụ quan trọng trong sinh học. [16]
Martin Chalfie-press conference Dec 07th, 2008-4.jpg Martin Chalfie Hoa Kỳ
Mỹ
Osamu Shimomura-press conference Dec 06th, 2008-2.jpg Shimomura Osamu Nhật Bản
Nhật Bản
Hoa Kỳ
Mỹ
2007 Prof Ertl-Portrait.jpg Gerhard Ertl Đức
Đức
Nghiên cứu về các phản ứng hóa học trên bề mặt chất rắn. Công trình này tăng cường sự hiểu biết tại sao tầng ozone đang mỏng đi, cách thức các tế bào nhiên liệu hoạt động và thậm chí tại sao sắt gỉ. [17]
2006 Roger.Kornberg.JPG Roger D. Kornberg Hoa Kỳ
Mỹ
Làm sáng tỏ cơ chế phân tử của quá trình phiên mãtế bào eukaryote. [18]
2005 Yves Chauvin Pháp
Pháp
Nghiên cứu tìm ra cách làm giảm chất thải độc hại khi tạo ra các hóa chất mới. [19]
Robert Grubbs Robert H. Grubbs Hoa Kỳ
Mỹ
Richard R. Schrock Richard R. Schrock Hoa Kỳ
Mỹ
2004 Aaron Ciechanover Aaron Ciechanover
(אהרון צ'חנובר)
Israel
Israel
Về cách thức các tế bào phân hủy. [20]
Herhko Avram Hershko
(אברהם הרשקו)
Israel
Israel
Hungary
Hungary
Rose Irwin Rose Hoa Kỳ
Mỹ
2003 Peter Agre cropped.jpg Peter Agre Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu về cách thức các chất chủ chốt tiến vào hoặc rời khỏi các tế bào trong cơ thể, và khám phá của họ liên quan tới các lỗ nhỏ, được gọi là "kênh", trên bề mặt tế bào. [21]
MacKinnon Roderick MacKinnon Hoa Kỳ
Mỹ
2002 Fenn John B. Fenn Hoa Kỳ
Mỹ
Phát triển các cách thức dùng trong nhận diện và phân tích các phân tử sinh học lớn. [22]
Sin foto.svg Tanaka Kōichi
(田中 耕一)
Nhật Bản
Nhật Bản
Wüthrich Kurt Wüthrich Thụy Sĩ
Thụy Sĩ
2001 Sin foto.svg William Standish Knowles Hoa Kỳ
Mỹ
Về cách kiểm soát tốt hơn các phản ứng hóa học, dọn đường cho các loại dược phẩm trị bệnh tim và bệnh Parkinson. [23]
Ryōji Noyori Ryōji
(野依 良治)
Nhật Bản
Nhật Bản
Sin foto.svg K. Barry Sharpless Hoa Kỳ
Mỹ
2000 Sin foto.svg Alan J. Heeger Hoa Kỳ
Mỹ
Phát minh mang tính cách mạng trong lĩnh vực sản xuất các chất dẻo có thể dẫn điện và kích thích sự phát triển nhanh chóng của điện tử học phân tử. [24]
Sin foto.svg Alan G. MacDiarmid Hoa Kỳ
Mỹ
Sin foto.svg Shirakawa Hideki
(白川 英樹)
New Zealand
New Zealand
Nhật Bản
Nhật Bản
1999 Zowel Ahmed Zewail
(أحمد زويل)
Hoa Kỳ
Mỹ
Tiên phong điều tra nghiên cứu các phản ứng hóa học cơ bản, sử dụng tia laser cực ngắn, trên thang thời gian mà các phản ứng thường xảy ra. [25]
1998 Kohn Walter Kohn Hoa Kỳ
Mỹ
Áo
Nghiên cứu phát triển lý thuyết phiếm hàm mật độ. [26]
Sin foto.svg John Pople Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu phát triển các phương pháp tính toán trong hóa học lượng tử.
1997 Sin foto.svg Paul D. Boyer Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu cách thức các tế bào cơ thể lưu trữ và truyền năng lượng. [27]
Sin foto.svg John E. Walker Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Skou Jens Christian Skou Đan Mạch
Đan Mạch
1996 Sin foto.svg Robert F. Curl Jr. Hoa Kỳ
Mỹ
Khám phá về Fullerene [28]
Kroto Sir Harold Kroto Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Smalley Richard E. Smalley Hoa Kỳ
Mỹ
1995 Crutzen Paul J. Crutzen Hà Lan
Hà lan
Nghiên cứu về sự hình thành và phân hủy tầng ozone. [29]
Mario J. Molina Hoa Kỳ
Mỹ
México
Mexico
Rowland F. Sherwood Rowland Hoa Kỳ
Mỹ
1994 Olah George A. Olah Hoa Kỳ
Mỹ
Hungary
Hungary
Những đóng góp trong ngành hóa carboncation. [30]
1993 Mullis Kary B. Mullis Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu phát triển hai phương pháp mới mang lại sự tiến bộ quyết định trong công nghệ gene. [31]
Sin foto.svg Michael Smith Canada
Canada
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
1992 Marcus Rudolph A. Marcus Hoa Kỳ
Mỹ
Canada
Canada
Đóng góp vào giả thuyết các phản ứng truyền điện trong các hệ thống hóa học. [32]
1991 Ernst Richard R. Ernst Thụy Sĩ
Thụy Sĩ
Đóng góp cho sự phát triển phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải cao (NMR). [33]
1990 Elias James Corey Hoa Kỳ
Mỹ
Phát triển giả thuyết và phương pháp luận của tổng hợp hữu cơ. [34]
1989 Altman Sidney Altman Canada
Canada
Hoa Kỳ
Mỹ
Chứng minh một cách độc lập rằng RNA còn có thể trợ giúp tích cực cho các phản ứng hóa học. [35]
Cech Thomas Cech Hoa Kỳ
Mỹ
1988 Sin foto.svg Johann Deisenhofer Đức
Đức
Xác định được cấu trúc của các protein nhất định cần trong quang hợp. [36]
Robert Huber Robert Huber Đức
Đức
Sin foto.svg Hartmut Michel Đức
Đức
1987 Sin foto.svg Donald J. Cram Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu tổng hợp các phân tử có thể bắt chước các phản ứng sinh học quan trọng. [37]
Sin foto.svg Charles J. Pedersen Hoa Kỳ
Mỹ
Jean-Marie Lehn Jean-Marie Lehn Pháp
Pháp
1986 Dudley R. Herschbach Dudley R. Herschbach Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu chứng tỏ cách thức các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra. [38]
Lý Viễn Triết Lý Viễn Triết
Yuan T. Lee (李遠哲)
Hoa Kỳ
Mỹ
Trung Hoa Dân Quốc
Đài Loan
Sin foto.svg John C. Polanyi Canada
Canada
1985 Herbert A. Hauptman Herbert A. Hauptman Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu phát triển các phương pháp xác định cấu trúc phân tử của pha lê. [39]
Jerome Karle Jerome Karle Hoa Kỳ
Mỹ
1984 Sin foto.svg Robert Bruce Merrifield Hoa Kỳ
Mỹ
Phát triển phương pháp luận cho tổng hợp hóa học trên nền rắn. [40]
1983 Sin foto.svg Henry Taube Hoa Kỳ
Mỹ
Canada
Canada
Giải thích phản ứng hóa học trong mọi vật, từ quang hợp ở thực vật cho tới pin và các tế bào nhiên liệu. [41]
1982 Aaron Klug 1979.jpg Aaron Klug Cộng hòa Nam Phi
Nam Phi
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về cấu trúc gene. [42]
1981 Sin foto.svg Fukui Kenichi
(福井 謙)
Nhật Bản
Nhật Bản
Nghiên cứu về hóa học lý thuyết trong thúc đẩy quá trình của các phản ứng hóa học. [43]
Roald Hoffmann Roald Hoffmann Hoa Kỳ
Mỹ
1980 Paul Berg Paul Berg Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu cơ bản về hóa sinh axít nucleic. [44]
Walter Gilbert Walter Gilbert Hoa Kỳ
Mỹ
Đóng góp liên quan tới chuỗi axít nucleic.
Frederick Sanger Frederick Sanger Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
1979 Sin foto.svg Herbert C. Brown Hoa Kỳ
Mỹ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Phát triển các hợp chất của Bo và Phốtpho trong tổng hợp hữu cơ. [45]
Sin foto.svg Georg Wittig Đức
Đức
1978 Sin foto.svg Peter D. Mitchell Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về sự di chuyển năng lượng trong sinh học. [46]
1977 Sin foto.svg Ilya Prigogine Hoa Kỳ
Mỹ
Nga
Đóng góp vào nhiệt động học các hệ không cân bằng và lý thuyết các cấu trúc. [47]
1976 William Lipscomb William Nunn Lipscomb, Jr. Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Tìm ra cấu trúc các boran. [48]
1975 John Cornforth Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu hoá học lập thể các phản ứng giữa những enzim và các phản ứng hữu cơ [49]
Vladimir Vladimir Prelog Thụy Sĩ
Thụy Sĩ
1974 Paul J. Flory Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm trong hoá lý các đại phân tử [50]
1973 Sin foto.svg Ernst Otto Fischer Đức
Đức
Nghiên cứu các hợp chất cơ kim cấu tạo sandwich [51]
Geoffrey Wilkinson Geoffrey Wilkinson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
1972 Christian B. Anfinsen Christian B. Anfinsen Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu ribonucleaza [52]
Stanford Moore Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hóa học và hoạt tính xúc tác của trung tâm hoạt động của phân tử ribonucleaza
Sin foto.svg William Howard Stein Hoa Kỳ
Mỹ
1971 Gerhard Herzberg Gerhard Herzberg Canada
Canada
Đức
Đức
Nghiên cứu cấu trúc electron và hình học của phân tử, đặc biệt là các gốc tự do [53]
1970 Luis Federico Leloir Luis Federico Leloir Argentina Khám phá các nucleolit đường và vai trò của chúng trong tổng hợp sinh học các cacbonhidrat [54]
1969 Sin foto.svg Sir Derek Harold Richard Barton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Phát triển và ứng dụng khái niệm hình thể (conformation) trong hóa học. [55]
Sin foto.svg Odd Hassel Na Uy
Na Uy
1968 Onsager Lars Onsager Hoa Kỳ
Mỹ
Na Uy
Na Uy
Thiết kế quan hệ tương hỗ trong quá trình không thuận nghịch [56]
1967 Eigen,Manfred 1996 Göttingen.jpg Manfred Eigen Đức
Đức
Nghiên cứu các phản ứng cực nhanh bằng cách chuyển dịch cân bằng nhờ xung năng lượng ngắn [57]
Sin foto.svg Ronald George Wreyford Norrish Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
George Porter Nobel.jpg George Porter Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
1966 Mulliken,Robert 1929 Chicago.jpg Robert Sanderson Mulliken Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu liên kết hóa học và cấu trúc electron của phân tử bằng phương pháp orbitan phân tử [58]
1965 Robert Burns Woodward portrait.jpg Robert Burns Woodward Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu về tổng hợp hữu cơ [59]
1964 Sin foto.svg Dorothy Crowfoot Hodgkin Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Xác định công thức cấu tạo của các chất hoạt động sinh học bằng kĩ thuật X quang. [60]
1963 Karl Ziegler Nobel.jpg Karl Ziegler Đức
Đức
Phát minh trong lĩnh vực hóa học và công nghệ các hợp chất của phân tử [61]
Giulio Natta Nobel.jpg Giulio Natta Ý
Ý
1962 Max Perutz.jpg Max Ferdinand Perutz Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Áo
Áo
Nghiên cứu cấu tạo của các prôtêin hình cầu [62]
John Kendrew Nobel.jpg John Cowdery Kendrew Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
1961 Melvin Calvin.jpg Melvin Calvin Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu sự chuyển hóa sinh hóa của khí cacbonic ở thực vật. [63]
1960 Sin foto.svg Willard Frank Libby Hoa Kỳ
Mỹ
Phát minh phương pháp dùng cacbon-14 để xác định niên đại cá cổ vật,.. [64]
1959 Jaroslav Heyrovsky Jaroslav Heyrovsky Tiệp Khắc
Tiệp Khắc
Phát minh ra phương pháp cực phổ mở đầu cho ngành điện hoá học phân tích [65]
1958 Frederick Sanger Frederick Sanger Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Làm sáng tỏ cấu trúc protein đặc biệt là insulin. [66]
1957 Alexander Todd Nobel.jpg Alexander R. Todd Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về các nucleotit. [67]
1956 Cyril Norman Hinshelwood Nobel.jpg Cyril Norman Hinshelwood Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về cơ chế các phản ứng hoá học [68]
Nikolay Semyonov Nobel.jpg Nikolay Nikolaevich Semyonov
Никола́й Никола́евич Семёнов)
Liên Xô
Liên Xô
1955 Vincent du Vigneaud Hoa Kỳ
Mỹ
Nhận biết được cấu trúc và tổng hợp toàn bộ các peptit tuần hoàn oxytocin (hormon polipeptit). [69]
1954 Pauling.jpg Linus Carl Pauling Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu bản chất của liên kết hoá học và áp dụng nó vào việc xác định cấu trúc các phức chất [70]
1953 Hermann Staudinger.jpg Hermann Staudinger Đức
Đức
Khám phá các chất cao phân tử. [71]
1952 Archer John Porter Martin Nobel.jpg Archer John Porter Martin Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
phát minh sự chụp ảnh màu sắc để phân chia [72]
Richard Laurence Millington Synge.jpg Richard Laurence Millington Synge Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
1951 Mcmillan postcard.jpg Edwin Mattison McMillan Hoa Kỳ
Mỹ
Khám phá các siêu nguyên tố uranium [73]
Glenn Seaborg 1964.jpg Glenn Theodore Seaborg Hoa Kỳ
Mỹ
1950 Otto Paul Hermann Diels.jpg Otto Diels Đức
Đức
Tổng hợp Diene [74]
Kurt Alder Nobel.jpg Kurt Alder Đức
Đức
1949 William Giauque Nobel.jpeg William Francis Giauque Hoa Kỳ
Mỹ
Đóng góp trong lĩnh vực nhiệt động hoá học, tính chất của các chất ở nhiệt độ thấp [75]
1948 Arne Wilhelm Kaurin Tiselius Arne Wilhelm Kaurin Tiselius Thụy Điển
Thụy Điển
Nghiên cứu về sự điện ly và phân tích bằng hấp phụ [76]
1947 Robert Robinson Robert Robinson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Khám phá về các chất nhuộm màu thực vật và ankaloids [77]
1946 James Batcheller Sumner James Batcheller Sumner Hoa Kỳ
Mỹ
Điều chế, kết tinh các enzim và virus protein ở trạng thái nguyên chất [78]
John Howard Northrop John Howard Northrop Hoa Kỳ
Mỹ
Wendell Meredith Stanley Wendell Meredith Stanley Hoa Kỳ
Mỹ
1945 Artturi Ilmari Virtanen Artturi Ilmari Virtanen Phần Lan
Phần Lan
Nghiên cứu về các chất hoá học nông nghiệp và hoá học dinh dưỡng [79]
1944 Otto Hahn Otto Hahn Đức
Đức
Nghiên cứu về sự phân hạch của các hạt nhân nặng [80]
1943 George de Hevesy George de Hevesy Hungary
Hungary
Sử dụng các đồng vị làm nguyên tử đánh dấu trong việc nghiên cứu các quá trình hoá học [81]
1942
KHÔNG TRAO GIẢI
1941
KHÔNG TRAO GIẢI
1940
KHÔNG TRAO GIẢI
1939 Adolf Butenandt Đức
Đức
Nghiên cứu về steroid giới tính, polymethylene và terpene bậc cao. [82]
Lavoslav Ruzicka Lavoslav (Leopold) Ružička Thụy Sĩ
Thụy Sĩ
1938 Richard Kuhn Richard Kuhn Đức
Đức
Áo
Áo
Nghiên cứu về các carotenoid và các vitamin [83]
1937 Walter Haworth Sir Walter Norman Haworth Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về các cacbonhidrat và các vitamin C, A, B2 [84]
Karrer.jpg Paul Karrer Thụy Sĩ
Thụy Sĩ
1936 Debye100.jpg Petrus (Peter) Josephus Wilhelmus Debye Hà Lan
Hà Lan
Nghiên cứu về momen lưỡng cực, sự khuếch tán của tia X và điện tử các khí. [85]
1935 Joliot-fred.jpg Frédéric Joliot-Curie Pháp
Pháp
Tìm ra hiện tượng phóng xạ nhân tạo [86]
Joliot-curie.jpg Irène Joliot-Curie Pháp
Pháp
1934 Urey.jpg Harold Clayton Urey Hoa Kỳ
Mỹ
Tìm ra Đơteri đồng vị quan trọng của Hidro ứng dụng trong các phản ứng nhiệt hạch [87]
1933
KHÔNG TRAO GIẢI
1932 Langmuir.jpg Irving Langmuir Hoa Kỳ
Mỹ
Nghiên cứu về hoá học các bề mặt [88]
1931 Carl Bosch.jpg Carl Bosch Đức
Đức
Tiên phong trong nghiên cứu về công nghiệp hoá học áp suất cao [89]
Bergius.jpg Friedrich Bergius Đức
Đức
1930 Hans Fischer Hans Fischer Đức
Đức
Nghiên cứu về tổng hợp bilirubin và hematin [90]
1929 Arthur Harden Arthur Harden Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về sự lên men đường và các enzim lên men [91]
Hans Karl August Simon von Euler-Chelpin Hans Karl August Simon von Euler-Chelpin Thụy Điển
Thụy Điển
Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
1928 Adolf Otto Reinhold Windaus Adolf Otto Reinhold Windaus Đức
Đức
Nghiên cứu về sterol và quan hệ của chúng với các vitamin [92]
1927 Heinrich Otto Wieland Heinrich Otto Wieland Đức
Đức
Nghiên cứu về axit steroid [93]
1926 Theodor Svedberg Theodor Svedberg Thụy Điển
Thụy Điển
Nghiên cứu về sự ly tâm siêu tốc phân tích (hệ phân tán) [94]
1925 Richard Adolf Zsigmondy Đức
Đức
Áo
Áo
Khám phá về các chất keo [95]
1924
KHÔNG TRAO GIẢI
1923 Fritz Pregl Fritz Pregl Áo
Áo
Nghiên cứu về vi phân tích định lượng hoá học hữu cơ [96]
1922 Francis William Aston Francis William Aston Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về tỉ lệ các hạt vật chất trong đồng vị của các nguyên tố không phóng xạ [97]
1921 Frederick Soddy Frederick Soddy Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về phóng xạ biến đổi các nguyên tố và chứng minh sự tồn tại đồng vị của các nguyên tố phóng xạ [98]
1920 Walther Hermann Nernst Walther Hermann Nernst Đức
Đức
Nghiên cứu tính toán về ái lực hoá học và định luật 3 của nhiệt động lực học [99]
1919
KHÔNG TRAO GIẢI
1918 Richard Willstätter Fritz Haber Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Tổng hợp ammoniac từ các nguyên tố [100]
1917
KHÔNG TRAO GIẢI
1916
KHÔNG TRAO GIẢI
1915 Richard Willstätter Richard Martin Willstätter Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Nghiên cứu về sắc tố thực vật, đặc biệt là chất Chorphyll. [101]
1914 Theodore William Richards Theodore William Richards Hoa Kỳ
Mỹ
Xác định khối lượng nguyên tử. [102]
1913 Alfred Werner Alfred Werner Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Flag of Switzerland.svg
Thụy Sĩ
Nghiên cứu về liên kết nguyên tử trong phân tử vô cơ (liên kết phức chất). [103]
1912 Viktor-grignard Victor Grignard Pháp
Pháp
Khám phá ra thuốc thử Grignard, nhờ đó cho phép những bước tiến vượt bậc trong ngành hóa học hữu cơ [104]
Paul Sabatier Paul Sabatier Pháp
Pháp
Phương pháp hydrogen hóa các hợp chất hữu cơ với sự hiện diện của các kim loại đã được chia nhỏ, nhờ đó cho phép những bước tiến vượt bậc trong ngành hóa học hữu cơ
1911 Marie Curie Marie Curie Ba Lan
Ba Lan
Pháp
Pháp
Khám phá ra các nguyên tố hóa học radipoloni, cô lập được nguyên tố radi, nghiên cứu về nguồn gốc cũng như về các hợp chất của nó. [105]
1910 Otto Wallach Otto Wallach Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Đóng góp trong sự phát triển ngành Hóa hữu cơCông nghiệp hóa học, bằng những nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực các hợp chất Alicyclic. [106]
1909 Ostwald Wilhelm Ostwald Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Nghiên cứu về các chất xúc tác, và những phát hiện của ông về sự cân bằng hóa học và vận tốc phản ứng hóa học. [107]
1908 Ernest Rutherford Ernest Rutherford New Zealand
New Zealand
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Nghiên cứu về sự phân rã các nguyên tố và hóa học các chất phóng xạ. [108]
1907 Eduard Buchner Eduard Buchner Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Nghiên cứu trong ngành Hóa sinh, khám phá sự lên men không cần tế bào. [109]
1906 Henri Moissan Henri Moissan Pháp
Pháp
Nghiên cứu và cách ly chất Flo, cũng như phát mình ra các lò điện phục vụ cho khoa học mang tên ông. [110]
1905 Adolf von Baeyer Adolf von Baeyer Đế quốc Đức
Đế quốc Đức
Phát triển ngành Hóa hữu cơCông nghiệp hóa học, qua các công trình nghiên cứu về thuốc nhuộm hữu cơ và hiđrocacbon thơm. [111]
1904 William Ramsay Sir William Ramsay Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Anh
Phát hiện ra các khí hiếm trong không khí và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. [112]
1903 Svante Arrhenius Svante Arrhenius Thụy Điển
Thụy Điển
Tìm ra thuyết điện ly hóa học (theory of electrolytic dissociation). [113]
1902 Hermann Emil Fischer Hermann Emil Fischer Đế quốc Đức
Đế Quốc Đức
Nghiên cứu về sự tổng hợp các nhóm đườngpurine. [114]
1901 Jacobus Henricus van 't Hoff Jacobus Henricus van't Hoff Hà Lan
Hà Lan
Khám phá ra các định luật về động lực học hóa học và áp suất thẩm thấu trong các dung dịch. [3]


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh sách

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nobel– Người sáng lập giải thưởng Nobel Prize”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2008. 
  2. ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  3. ^ a ă “Giải Nobel Hóa học năm 1901”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ “The Nobel Prize”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ “Lễ trao giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2008. 
  6. ^ a ă “Giải Nobel Hóa học năm 2012”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ “Women Nobel Laureates”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ Malmström, Bo G.; Bertil Andersson (3 tháng 12 năm 2001). “The Nobel Prize in Chemistry: The Development of Modern Chemistry”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2008. 
  9. ^ “Giai thoại giải thưởng Nobel”. 31 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2006. 
  10. ^ “Nobel Laureates Facts”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2008. 
  11. ^ “The Nobel Prize in Chemistry 2013”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  12. ^ 3 Jewish professors -- two of them Israeli -- share 2013 Nobel Prize in chemistry | The Times of Israel
  13. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2011”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2011. 
  14. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2010”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  15. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2009”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2009. 
  16. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2008”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2008. 
  17. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2007”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  18. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2006”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  19. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2005”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  20. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2004”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  21. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2003”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  22. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2002”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  23. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2001”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  24. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 2000”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  25. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1999”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  26. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1998”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  27. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1997”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  28. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1996”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  29. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1995”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  30. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1994”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  31. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1993”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  32. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1992”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  33. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1991”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  34. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1990”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  35. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1989”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  36. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1988”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  37. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1987”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  38. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1986”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  39. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1985”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  40. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1984”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  41. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1983”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  42. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1982”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  43. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1981”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  44. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1980”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  45. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1979”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  46. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1978”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  47. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1977”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  48. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1976”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  49. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1975”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  50. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1974”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  51. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1973”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  52. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1972”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  53. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1971”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  54. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1970”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  55. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1969”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  56. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1968”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  57. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1967”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  58. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1966”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  59. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1965”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  60. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1964”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  61. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1963”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  62. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1962”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  63. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1961”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  64. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1960”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  65. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1959”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  66. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1958”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  67. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1957”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  68. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1956”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  69. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1955”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  70. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1954”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  71. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1953”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  72. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1952”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  73. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1951”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  74. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1950”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  75. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1949”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  76. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1948”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  77. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1947”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  78. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1946”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  79. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1945”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  80. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1944”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  81. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1943”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  82. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1939”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  83. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1938”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  84. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1937”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  85. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1936”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  86. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1935”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  87. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1934”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  88. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1932”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  89. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1931”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  90. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1930”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  91. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1929”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  92. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1928”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  93. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1927”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  94. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1926”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  95. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1925”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  96. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1923”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  97. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1922”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  98. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1921”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  99. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1920”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  100. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1918”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  101. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1915”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  102. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1914”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  103. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1913”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  104. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1912”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  105. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1911”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  106. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1910”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  107. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1909”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  108. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1908”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  109. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1907”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  110. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1906”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  111. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1905”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  112. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1904”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  113. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1903”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  114. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1902”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]