Hans Fischer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
về họa sĩ người Thụy Sĩ, xem Hans Fischer (họa sĩ)
Hans Fischer
Sinh 27.7.1881
Höchst on Main, Đức
Mất 31 tháng 3, 1945 (63 tuổi)
München, Đức
Quốc tịch Đức
Ngành Hóa học
Nơi công tác Đại học Innsbruck,
Đại học Wien,
Đại học Kỹ thuật München
Alma mater Đại học Lausanne,
Đại học Marburg
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Emil Fischer
Giải thưởng giải Nobel Hóa học (1930)

Hans Fischer (27.7.1881 – 31.3.1945) là một nhà hóa học hữu cơ người Đức, đã đoạt giải Nobel Hóa học năm 1930.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Fischer sinh tại Höchst on Main. Cha là Dr. Eugen Fischer – giám đốc hãng Kalle & Co ở Wiesbaden kiêm Privatdozent[1] ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Stuttgart - mẹ là Anna Herdegen.

Ông học tiểu học ở Stuttgart, rồi học "Humanistisches Gymnasium"[2]Wiesbaden, tốt nghiệp năm 1899. Sau đó ông học hóa họcy học, ban đầu ở Đại học Lausanne rồi Đại học Marburg.

Ông tốt nghiệp cử nhân năm 1904, và tiến sĩ y khoa năm 1908.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, ông làm việc ở một bệnh xá ở München, sau đó ở "Viện Hóa học Berlin thứ nhất" (First Berlin Chemical Institute) dưới sự lãnh đạo của Emil Fischer.

Năm 1911, ông trở lại München và một năm sau làm giảng viên về khoa nội (y học). Năm 1913 ông làm giảng viên khoa sinh lý học ở "Viện Sinh lý München". Năm 1916 ông trở thành giáo sư môn Hóa Y (Medical Chemistry) ở Đại học Innsbruck rồi chuyển sang Đại học Wien năm 1918.

Từ năm 1921 tới khi qua đời, ông đảm nhiệm chức giáo sư môn hóa học hữu cơĐại học Kỹ thuật München.

Công trình khoa học chủ yếu của Fischer liên quan tới việc nghiên cứu về sắc tố trong máu, mậtchất diệp lục ở lá cây, cũng như về hóa học của pyrrole[3] từ đó xuất ra các sắc tố.

Công trình quan trọng nhất của ông là việc tổng hợp bilirubin[4]heme. Ông nhận được nhiều vinh dự và giải Nobel Hóa học năm 1930 cho công trình này. Hố trên Mặt Trăng Fischer được đặt theo tên ông (và Hermann Emil Fischer) năm 1976.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Fischer kết hôn với Wiltrud Haufe năm 1935. Ông tự sát ở München sau khi công trình và viện (nơi ông làm việc) bị phá hủy trong những ngày cuối cùng của Thế chiến thứ hai.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tương đương phó giáo sư tư
  2. ^ ban nhân văn trường trung học phổ thông
  3. ^ hợp chất hữu cơ dị vòng. Công thức C4H5N
  4. ^ sắc tố màu vàng. Công thức C33H36N4O6

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]