Francis William Aston

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Francis William Aston

Sinh 1 tháng 9 năm 1877
Harbourne, Birmingham, Scotland
Mất 20 tháng 11, 1945 (68 tuổi)
Cambrigde, Anh
Quốc tịch  Vương quốc Anh
Ngành Hóa học
Nơi công tác Đại học Cambrigde
Alma mater

Đại học Cambrigde

Đại học Birmingham
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ John Joseph ThomsonNobel medal dsc06171.jpg
Giải thưởng Giải Nobel Hóa học năm 1922Nobel medal dsc06171.jpg

Francis William Aston (1877-1945) là nhà hóa học của Vương quốc Anh. Ông có vinh dự được trao Giải Nobel Hóa học vào năm 1922. Công trình khoa học đã giúp ông có vinh dự này đó là nghiên cứu về tỉ lệ các hạt vật chất trong đồng vị của các nguyên tố hóa học không phóng xạ[1][2][3]. Ngoài ra, ông cùng với Arthur Jeffrey Dempster, một người Mỹ, sáng chế ra khối phỏ kí vào năm 1919

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1922”. Nobelprize.org. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ “The Nobel Prize in Chemistry 1922”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Squires, Gordon (1998). “Francis Aston and the mass spectrograph”. Dalton Transactions (23): 3893–3900. doi:10.1039/a804629h. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]