Willard Libby
| Willard Frank Libby | |
|---|---|
| Sinh | 17 tháng 12, 1908 Grand Valley, Colorado |
| Mất | 8 tháng 9, 1980 (71 tuổi) Los Angeles |
| Nơi cư trú | Hoa Kỳ |
| Quốc tịch | Mỹ |
| Ngành | Phóng xạ |
| Nơi công tác | Đại học Columbia Đại học Chicago Đại học California tại Los Angeles |
| Học trường | Đại học California tại Berkeley Đại học Princeton |
| Nổi tiếng vì | Xác định niên đại bằng cacbon-14 |
| Giải thưởng | Giải Nobel Hóa học (1960) Giải Willard Gibbs (1958) |
Willard Frank Libby (17.12.1908 – 8.9.1980) là nhà hóa lý người Mỹ, nổi tiếng về vai trò phát triển phương pháp xác định niên đại bằng cacbon-14 trong năm 1949, phương pháp đã cách mạng hóa khoa khảo cổ học. Ông đã đoạt giải Nobel Hóa học năm 1960.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Libby sinh tại Grand Valley, Colorado. Ông học trường Analy High School ở Sebastopol, California, rồi vào học ở Đại học California tại Berkeley, đậu bằng cử nhân khoa học năm 1931 và bằng tiến sĩ hóa học năm 1933. Sau đó ông làm giảng viên, rồi giáo sư phụ tá ở trường này.
Sự nghiệp [sửa]
Trong thập niên 1930, ông dành thời gian để chế tạo các máy đếm geiger (geiger counter) nhạy cảm, dùng để đo phóng xạ nhân tạo. Năm 1941 ông gia nhập chi hội Alpha Chi Sigma[1] của Đại học California tại Berkeley.
Được hưởng học bổng Guggenheim, ông nghiên cứu ở Đại học Princeton hầu hết năm 1941. Sau khi thế chiến thứ hai bắt đầu, ông làm trong dự án Manhattan ở Đại học Columbia chung với nhà hóa học đã đoạt giải Nobel Harold Urey. Libby chịu trách nhiệm về việc khuyếch tán khí (gaseous diffusion) trong quá trình làm giàu Urani-235 để chế tạo bom nguyên tử thả xuống Hiroshima.
Năm 1945 ông làm giáo sư ở Đại học Chicago. Năm 1954, ông được bổ nhiệm làm ủy viên trong Ủy ban nguyên tử năng Hoa Kỳ (U.S. Atomic Energy Commission). Năm 1959, ông làm giáo sư hóa học ở Đại học California tại Los Angeles cho tới khi nghỉ hưu năm 1976. Ông dạy hóa học các sinh viên năm thứ nhất từ năm 1959 tới 1963 (theo truyền thống của Đại học là một giáo sư thâm niên dạy lớp này). Ông làm giám đốc Viện Địa vật lý và Vật lý hành tinh (IGPP) của Đại học California trong nhiều năm, kể cả thời kỳ phi thuyền đáp xuống Mặt Trăng.
Gia đình [sửa]
Năm 1966 ông kết hôn với Leona Woods Marshall, một nhà thí nghiệm lò phản ứng hạt nhân đầu tiên trên thế giới và là giáo sư khoa công trình môi trường của Đại học California tại Los Angeles. Ông cũng là người khởi xướng chương trình Khoa công trình môi trường đầu tiên ở trường này năm 1972.
Giải thưởng [sửa]
Năm 1960, Libby đoạt Giải Nobel Hóa học vì đã dẫn dắt đội (gồm nghiên cứu sinh hậu tiến sĩ James Arnold và sinh viên đã tốt nghiệp Ernie Anderson, với khoản trợ cấp 5.000 dollar Mỹ) đã phát triển phương pháp xác định niên đại bằng cacbon-14 (Carbon-14 dating). Ông cũng phát hiện ra là triti có thể dùng để xác định tuổi của nước và rượu. Trước đó ông cũng đã đoạt giải Willard Gibbs năm 1958.
Thư viện của trường Analy High School có một bức tranh tường Lybby và một xa lộ gần trường này được đặt theo tên ông.
Tác phẩm [sửa]
- Libby, Willard F., Radiocarbon dating, 2d ed., University of Chicago Press, 1955.
Chú thích [sửa]
Tham khảo [sửa]
- W.F. Libby (1946). “Atmospheric Helium Three and Radiocarbon from Cosmic Radiation”. Physical Review 69 (11-12): 671–672. doi:10.1103/PhysRev.69.671.2.
Liên kết ngoài [sửa]
- The Nobel Prize in Chemistry 1960
- Biography of Willard Libby
- UCLA Biography
- A digitized collection of documents related to Libby's contacts with Linus Pauling
|
||||||||